Tuesday, 18 May 2021
TIN MỚI

Lựa chọn ngành sản phẩm kích cầu để đạt mục tiêu tăng trưởng tối ưu

Lua chon nganh san pham kich cau de dat muc tieuDch bnh Covid-19 có nguy cơ đy kinh tế thế gii vào suy thoái vi tc đ nhanh và quy mô ln nht k t cuc Đi suy thoái 1929 - 1933...

Dịch bệnh và sự cần thiết của các biện pháp kích cầu

Dch bnh Covid-19 có nguy cơ đy kinh tế thế gii vào suy thoái vi tc đ nhanh và quy mô ln nht k t cuc Đi suy thoái 1929 - 1933 và ln hơn nhiu cuc khng hong tài chính toàn cu và suy thoái kinh tế thế gii 2008 - 2009, kéo theo nhng nh hưởng nghiêm trng đến cuc sng và sinh kế ca người dân. Nhiu nước đang phi đi mt vi cuc khng hong đa chiu, phc tp (khng hong sc khe, khng hong kinh tế và st gim mnh ca giá c hàng hóa). Căn c vào nhng bin pháp kim dch và s phát trin ca các liu pháp cũng như vc-xin điu tr bnh, các chuyên gia dch t hc trên thế gii d báo dch Covid-19 còn kéo dài đến hết năm 2021.

Do dch bnh lan rng, nên hot đng sn xut ti các nước trên thế gii cũng b đình đn làm cho chui giá tr sn xut b gián đon, nhng ngành sn xut ph thuc đu vào t các nước khác li tiếp tc b đình đn. Khi doanh nghip phi ngng sn xut, tht nghip và các ri ro trong nn kinh tế gia tăng thì người tiêu dùng có xu hướng tăng tiết kim, hn chế tiêu dùng đ phòng nga ri ro. Đng thi, nhà đu tư cũng s thu hp đu tư mà chuyn sang nm gi các tài sn an toàn. S st gim mnh đng thi ca tng cu và tng cung s gây ra suy thoái kinh tế sâu. D kiến tăng trưởng GDP năm 2020 ca M gim khong 4,3%, khu vc đng Euro gim 8,3%, Nht Bn gim ti 5,3%; các nước ASEAN-5 gim khong 3,4%, Trung Quc tăng trưởng khong 1,9% và c thế gii gim 4,4% (ngun IMF).

Đi dch Covid-19 đã nh hưởng nng n đến nn kinh tế Vit Nam. Tng cu suy gim mnh t c đu tư, tiêu dùng ni đa và nhu cu hàng hóa ca thế gii do các bin pháp đóng ca quc gia, giãn cách xã hi, cách ly, phong ta, trong khi các chính sách chuyn hướng gia th trường trong nước và th trường nước ngoài chưa có tác đng đáng k. Chính ph đã trin khai nhiu bin pháp tài khóa, tin t, tín dng và đu tư nhm h tr sn xut kinh doanh và bo đm an sinh xã hi. Tuy nhiên, trong bi cnh đi dch Covid-19 tiếp tc din biến phc tp c trong nước và trên thế gii, tác đng sâu đến nn kinh tế Vit Nam, tc đ tăng trưởng kinh tế ca Vit Nam năm 2020 mc dù đt 2,91% nhưng thp hơn rt nhiu so vi xu hướng tăng trưởng ca Vit Nam trong 35 năm đi mi.

Trong bi cnh khó khăn hin nay, Chính ph đã ch đo các cơ quan chc năng nhanh chóng đ ra các nhim v, gii pháp tháo g khó khăn cho sn xut, kinh doanh, phc hi kinh tế sau dch Covid-19. Trong nhóm gii pháp đó, kích cu là mt trong nhng gii pháp quan trng, giúp huy đng ngun lc trong nước, to đng lc và nn tng đ khôi phc và m rng cu quc tế. Mt đim cn lưu ý, Vit Nam là mt nn kinh tế có đ m cao (t l xut khu/GDP lên ti trên 200%), cu xut khu suy gim đã nh hưởng mnh ti tăng trưởng kinh tế Vit Nam, t đó làm gim vic làm và thu nhp ca các ngành hàng xut khu ch lc như nông, lâm, thy sn, dt may, da giày, máy tính và linh ph kin, dn ti cu đu tư khu vc kinh tế tư nhân và khu vc đu tư nước ngoài suy gim mnh. Tuy nhiên, các bin pháp kích cu trong nước cũng s ít tác dng đi vi kích cu xut khu khi các nước đi tác vn đang đi mt vi nhiu khó khăn, dn ti cu đi vi các mt hàng không thiết yếu khó tăng cao. Bên cnh đó, nhiu ngành hàng ca Vit Nam ph thuc ln vào nhp khu cho sn xut và tiêu dùng, do đó, nếu kích cu vào nhng ngành này cũng khó mang li hiu qu cao vì chi phí kích cu s chy ra bên ngoài.

Khác vi các cuc khng hong trước, đi dch Covid-19 xy ra khi các nn kinh tế và sc khe ca doanh nghip vn trong tình trng tt là nn tng quan trng đ s dng không gian chính sách hin có, thc thi các gii pháp ng phó, ít nht là trong ngn - trung hn. Các gii pháp kích cu hin nay đang tp trung ch yếu vào gii ngân đu tư công và h tr theo đi tượng mà chưa có các gii pháp h tr theo ngành, lĩnh vc. Vn đ đt ra là cn la chn các ngành, lĩnh vc nào đ kích cu mang li hiu qu tích cc đi vi nn kinh tế trong bi cnh tt c các ngành, lĩnh vc đu đang gp khó khăn, dch bnh có th kéo dài, ngun lc tài chính quc gia còn hn hp, không th đu tư dàn tri, cào bng cho tt c các ngành, lĩnh vc hay đi tượng b tn thương. Do đó, thc hin các bin pháp kích cu cn phi xác đnh được nhng ngành ưu tiên, trng đim đ kích cu mt cách hiu qu nht: Chi phí thp nhưng mang li hiu qu tác đng ln nht. Trong phm vi bài viết, tác gi đ xut mt s phương án kích cu ưu tiên, trng đim và tính toán chi phí kích cu cn thiết đ đt mc tiêu tăng trưởng tích cc trong bi cnh hin nay.

Về các giải pháp kích cầu đã thực hiện

V nguyên tc, có ba nhóm gii pháp kích cu cơ bn: (i) Nhà nước h tr trc tiếp cho người dân bng tin; (ii) Nhà nước tr giá, gim thuế, gim chi phí sn xut sn phm, dch v mà doanh nghip cung cp; (iii) Nhà nước đng ra mua các sn phm, dch v mà các doanh nghip cung cp.

Đối với nhóm giải pháp thứ nhất, Chính ph đã thc hin gói 62 nghìn t đng đ h tr, tuy nhiên, t l gii ngân khá thp1 và ch có tác dng trong ngn hn.

Đối với nhóm giải pháp thứ hai, Chính ph cũng đã trin khai các chính sách ưu đãi như ct gim lãi sut, cơ cu li n; thc hin các chương trình ưu đãi; giãn, hoãn các khon phi np ca doanh nghip v thuế, tin thuê đt; ct gim giá đin, xăng du, dch v,... cho mt s đi tượng ưu tiên;... Vic Chính ph cân nhc, xem xét bo lãnh và/hoc tr giúp mt s doanh nghip ln gp khó khăn cũng là điu có th lý gii được, bi các doanh nghip ln là khách hàng quan trng ca nhiu doanh nghip nh, có kh năng to sc lan ta và đng lc cho các doanh nghip khác trong nn kinh tế.

Tuy nhiên, trong bi cnh hin nay khi hu hết các doanh nghip gim mnh doanh thu, li nhun và thua l, các bin pháp v gim thuế thu nhp nhìn chung không có tác dng ln như kỳ vng. Cái khó khăn và cn nht đi vi doanh nghip lúc này là h tr vn cho duy trì sn xut kinh doanh liên tc, song đến nay, ngoài các chính sách v thuế, phí và các bin pháp t Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và các t chc tín dng (TCTD) thì Nhà nước chưa có chính sách, bin pháp h tr tài chính đ ln đ doanh nghip có được ngun vn cn thiết nhm không ch vượt qua giai đon khó khăn này, mà còn to thế, lc, tn dng cơ hi phát trin bt phá cho chu kỳ kinh tế mi sau khi dch bnh qua đi.

Trong khi đó, chính sách gim lãi sut chưa thc s mang li hiu qu kích thích doanh nghip vay vn cho sn xut kinh doanh như mong mun, bi nhu cu vay mi ca doanh nghip thp hoc doanh nghip chưa đáp ng các tiêu chun vay2. Bên cnh đó, kh năng gim lãi sut cho các khon n hin hành cũng rt hn chế do: (1) Chi phí huy đng vn trước đây ca các ngân hàng đã cao và các ngun vn huy đng mi vi lãi sut thp hơn vn còn ít, bao gm c ngun tái cp vn ca NHNN; (2) Năng lc tài chính, li nhun ca các ngân hàng còn hn chế đ h tr khách hàng; (3) Mt s ngân hàng nh, kh năng huy đng vn thp vn phi cnh tranh huy đng vn bng lãi sut cao; (4) Tình hình tài chính, hot đng ca doanh nghip ngày càng khó khăn, ri ro tín dng đang gia tăng thì các ngân hàng khó gim lãi sut cho vay đ bù đp ri ro cao; (5) Các ngân hàng cũng s gp khó khăn hơn v tài chính, li nhun gim mnh do chi phí d phòng ri ro cho các khon n, tài sn gim cht lượng tăng mnh nên khó có điu kin chia s khó khăn cho các khách hàng vay, nếu ngun vn huy đng ca các ngân hàng không sm được cơ cu li bng các ngun vn có chi phí thp, nht là ngun vn h tr t NHNN vi lãi sut thp.

Trong bi cnh đó, kích cu cũng có th được thc hin thông qua gim thuế giá tr gia tăng (VAT), đem li li ích trc tiếp cho khách hàng và người tiêu dùng; đng thi, gián tiếp h tr các doanh nghip gii phóng hàng hóa, tránh tình trng tn kho và kích thích hot đng sn xut kinh doanh. Điu lưu ý là cn xác đnh thi gian áp dng chính sách này mt cách cht ch, căn c vào din biến dch bnh và tình hình kinh tế - xã hi. Trên thc tế, trong bi cnh Covid-19, nhiu quc gia thc hin các gii pháp nhm đm bo thu nhp cho người dân và s dng VAT như công c ca chính sách tài khóa. Chng hn, ngày 12/6/2020, Chính ph Đc đã quyết đnh phê chun vic tm thi gim VAT nhm khuyến khích và tăng cu tiêu dùng ca người dân3.

Theo tính toán ca Trung tâm Thông tin và D báo kinh tế - xã hi quc gia, B Kế hoch và Đu tư, kết qu cho thy vic gim VAT có tác đng tích cc ti các ch tiêu vĩ mô ca nn kinh tế Vit Nam như tng cu cui cùng, GDP và tiêu dùng. C th, trong ngn hn, vic gim VAT 1% s làm các yếu t như tng cu cui cùng tăng 0,42 đim %, GDP tăng 0,13 đim % và tiêu dùng tăng 0,23 đim %. Nếu VAT gim 2% s có tác đng tng cu cui cùng tăng 0,76 đim %, GDP tăng 0,23 đim % và tiêu dùng tăng 0,42 đim %. Trong trung và dài hn, vi gi thiết thuế VAT gim t 1% - 2% có th làm tng cu cui cùng tăng 0,32 - 0,58 đim %, GDP tăng 0,09 - 0,15 đim % và tiêu dùng tăng 0,1 - 0,2 đim %. (Hình 1)

Lua chon nganh san pham kich cau de dat muc tieu 1Đối với nhóm giải pháp thứ ba, Chính ph cũng đã trin khai nhiu gii pháp nhm đy mnh đu tư công và kết qu c năm 2020 gii ngân đt hơn 91% kế hoch c năm, cao hơn nhiu so vi cùng kỳ năm 2019, nhưng vn chưa đt được mc tiêu, yêu cu đ ra, đc bit các d án s dng vn ODA có t l gii ngân rt thp. Tác đng ca gii ngân vn đu tư công đi vi tăng trưởng kinh tế được Trung tâm Thông tin và D báo kinh tế - xã hi quc gia thuc B Kế hoch và Đu tư nghiên cu (Hình 2).

Lua chon nganh san pham kich cau de dat muc tieu 2Đánh giá chung, các gii pháp kích cu nêu trên ch mang tính tng th, nếu thiếu mt kế hoch c th có chn lc, trng tâm thì hiu qu s không cao mà chi phí ln. Ví d, vic gim đng lot VAT có th có tác dng kích cu nn kinh tế nhưng chi phí đi vi ngân sách s rt ln, hiu qu không cao do có rt nhiu ngành hàng vic gim thuế không nh hưởng đáng k đến nn kinh tế như nhng ngành có cu không co giãn, nhng ngành ch yếu nhp khu, ngành b suy gim do lo s dch bnh (như dch v ăn ung, lưu trú) ch không phi vì cu yếu,... Tương t, hiu qu ca đu tư công, chi tiêu công trong bi cnh hin nay s cao hơn nhiu nếu vn nhà nước được s dng đúng mc tiêu, đúng nhng lĩnh vc có tác đng ln đến nn kinh tế. Chính vì lý do này, chúng ta cn có mt kế hoch kích cu chi tiết hơn, c th hơn.

Xác định ngành mục tiêu để kích cầu

Nguyên tắc xác định ngành mục tiêu

Căn c vào s liu ca Bng I-O (bng cân đi liên ngành) cp nht đến năm 2016 có th tính toán các h s liên kết ngược4, xuôi5 cho 164 phân ngành trong nn kinh tế6, và các t trng nhp khu so vi tiêu dùng, h s lan ta kinh tế7, t trng giá tr gia tăng ca ngành đó trong nn kinh tế, t trng hàng hóa đó dành cho tiêu dùng cui cùng so vi phn dành cho quá trình sn xut.

Da trên các ch s này, các nguyên tc la chn ngành ưu tiên kích cu được xác đnh như sau: (1) Có h s liên kết ngược ln hơn mc trung bình ca c nn kinh tế; (2) Có h s lan ta kinh tế ln. Bên cnh đó, đ hiu qu kích cu cao thì nhng ngành sau s không được ưu tiên la chn: Nhng ngành nhp khu quá nhiu (nhm hướng ti mc tiêu kích cu trong nước và xut khu thay vì kích thích nhp khu; trong khuôn kh bài viết này, nhng ngành có t l nhp khu so vi tiêu dùng trong nước và xut khu trên 50% đu không được chn); nhng ngành có t trng quá nh so vi nn kinh tế (vì khi chi phí qun lý gói kích cu ln hơn hiu qu mang li), nhng ngành có đ co giãn ca cu theo giá thp (tc là giá tăng hay gim cũng không nh hưởng đến lượng cu ca hàng hóa đó), hoc nhng ngành mà ch mt nhóm nh người được hưởng li (kích cu phi có li cho s đông người). Đng thi, nhng ngành có s lượng lao đng ln, nhng ngành có tác dng h tr cho các doanh nghip vượt qua khng hong cũng được ưu tiên xem xét la chn.

Đề xuất các ngành ưu tiên hỗ trợ

Đi chiếu theo nguyên tc la chn ngành ưu tiên kích cu trên, ta có bng nhóm các ngành sn phm có h s lan ta tt và h s liên kết ngược cao. (Bng 1)

Lua chon nganh san pham kich cau de dat muc tieu 3Các nhóm ngành này chiếm t trng khong 20% GDP nhưng h s lan ta bình quân đt khong 4,68. Như vy, nếu tăng chi tiêu công, đu tư công cho các ngành này 1 đng thì có th làm tăng GDP lên khong 4,68 đng. Như vy, vi GDP năm 2019 (theo giá so sánh năm 2010) là 3.783.546 t đng, đ tăng thêm 1 đim % GDP thì trung bình cn chi phí kích cu khong 81 nghìn t đng. Đ GDP tăng thêm 3 đim % thì chi phí kích cu cn ít nht là 243 nghìn t đng.

Điu đáng lưu ý là nhng ngành chăn nuôi, chế biến nông sn và thy sn đu có h s lan ta cao. Nhóm ngành này chiếm t trng khong 6,1% GDP8, h s liên kết ngược là 1,25 (cao hơn mc bình quân ca c nước là 25%) và h s lan ta khong 5,1. Vic kích cu vào nhóm này va có tác dng h tr các hot đng nông nghip, va là b đ cho nhng nhóm lao đng d b tn thương trong nn kinh tế. Hin ngành nông, lâm, thy sn đang to 34,5% s vic làm cho toàn nn kinh tế, do đó, vic Nhà nước kích cu vào nhóm này không ch có hiu qu kinh tế mà còn có hiu qu v mt xã hi.

Nhóm ngành gp xây dng và dch v xây dng có h s lan ta 4,47; h s liên kết ngược 1,14, t l nhp khu/tiêu dùng xp x bng 0, t trng trong tng GDP c nước khong 4,36%9. Xét v lao đng, theo s liu điu tra doanh nghip năm 2018, toàn b phân ngành xây dng và dch v xây dng chiếm khong 11,33% tng lao đng chính thc ca c nước (nếu tính c khu vc phi chính thc thì ngành xây dng chiếm 8,4% lao đng c nước). Do đó, nếu ngành này tăng trưởng tt, s tác đng tích cc ti kích thích tăng trưởng ca các ngành khác cũng như mang li hiu qu v mt s dng lao đng và to vic làm. Đng thi, đây cũng là nhóm ngành rt phù hp đ tăng chi tiêu công, va có h s lan ta ln, va to đt phá v phát trin h tng.

Nhóm ngành dch v vn ti mc dù có t trng trong GDP ch chiếm khong 2,17%10 nhưng li có h s liên kết ngược và h s lan ta ln (1,18 và 4,86). Đây cũng là ngành có tính cht h tr cho các hot đng sn xut, kinh doanh ca người dân và doanh nghip (liên kết xuôi ln) và to ra 3,5% vic làm cho toàn nn kinh tế. Vic kích cu h tr nhóm ngành này không ch có ý nghĩa kích cu thông qua liên kết ngược mà còn h tr các ngành ngh khác gim chi phí sn xut, kinh doanh vượt qua khó khăn do dch bnh.

Tương t, ngành dch v vin thông là ngành then cht trong vic thc hin chiến lược kinh tế s cũng có h s lan ta ln (4,18). Kích cu và h tr ngành vin thông không ch có tác đng trong ngn hn mà còn có ý nghĩa trong dài hn tương t như nhóm ngành xây dng.

Nhóm ngành khác như dt may, da giày, va có h s lan ta ln, va là nhng ngành to vic làm chính cho nn kinh tế. Ngành dt may, da giày là nhóm ngành s dng nhiu lao đng (ví d ngành sn xut trang phc chiếm khong 14,24% tng lao đng, ngành sn xut giày dép chiếm 7,89% lao đng trong doanh nghip). Đây cũng là nhóm hàng có đnh hướng xut khu vi t l lượng tiêu dùng trong nước rt khiêm tn so vi xut khu (chng hn, kim ngch xut khu nhóm hàng trang phc gp 7,1 ln so vi tiêu dùng trong nước; đi vi nhóm ngành giày dép t l này là 6,5 ln). Tuy nhiên, trong phân ngành dt may có mt s nhóm ngành có h s nhp khu cao (ví d: ngành sn phm dt khác nhp khu gp 2,5 ln tiêu dùng cui cùng và xut khu; ngành si, vi dt thoi, sn phm dt hoàn thin nhp khu gp hơn 2 ln), do đó trước mt ch tp trung kích cu vào nhng phân ngành có t l nhp khu thp trong nhóm này như: Trang phc các loi bao gm trang phc bng vi dt thoi, dt kim, đan móc, da thuc, da tng hp (nhp khu 3%, h s lan ta 4,54); giy, dép và dch v sn xut giy, dép (nhp khu 4%, h s lan ta 4,24). Gii pháp căn bn vn là đu tư phát trin công nghip ph tr, khơi thông xut khu, tìm kiếm đu ra.

Vi cách thc tiếp cn theo tng ngành như tính toán trên đây, đ tăng trưởng thêm 3 đim % so vi kch bn cơ s (Chính ph d tính là 2%) thì gói kích cu cn khong 250 nghìn t đng. Như vy, nếu Chính ph có th thc s gii ngân hết ngun vn đu tư công sn có cho năm 2020 theo cách thc hiu qu nht thì vic duy trì tăng trưởng khong 5% là tương đi kh thi.

Đề xuất các giải pháp hỗ trợ

Như đã phân tích trên, các gii pháp kích cu cn tp trung vào nhng ngành có h s lan ta ln nhưng t trng nhp khu thp. Tuy nhiên, vi tng các nhóm ngành sn phm khác nhau cn có cách tiếp cn khác nhau. Trong đó, đi vi nhng ngành sn phm có th lưu tr hoc có tính cht công thì hiu qu nht là Chính ph đng ra mua các sn phm này đ tăng cu, ví d tăng đu tư công cho ngành giao thông vn ti, ngành năng lượng, nông nghip,... Xây dng nhà xã hi, các công trình xây dng chuyên dng,... chính là đ kích cu theo hướng này. Đi vi các sn phm công nghip có tính lưu tr lâu dài, doanh nghip có th ký hp đng mua li vi Chính ph, theo đó, trước mt, Chính ph tăng mua các sn phm ca doanh nghip đ tăng nhu cu sn xut cho doanh nghip, và khi nn kinh tế tr li bình thường, doanh nghip cam kết s mua li các sn phm mà Chính ph đã mua trước đó. Đi vi các sn phm còn li (nông sn, dch v,...) thì cách thc hiu qu nht là gim thuế và gim phí cho doanh nghip. Các gii pháp như gim VAT, gim lãi sut, gim chi phí tiếp cn dch v công ca nhà nước,... là cn thiết.

Lua chon nganh san pham kich cau de dat muc tieu 4S liu ti Bng 2 cho thy, nhng ngành sn phm ca nn kinh tế nước ta có t l nhp khu so vi tiêu dùng cui cùng và xut khu trên 50% và t trng các ngành này trong nn kinh tế chiếm khong 30% GDP. Đc bit, mt s ngành trong nhóm này có h s lan ta cao; trong đó có mt s ngành có h s liên kết ngược cao hơn mc trung bình ca nn kinh tế và có h s lan ta bình quân là 5. C th, có mt s ngành quan trng đi vi sn xut và đi sng như: Plastic và cao su tng hp dng nguyên sinh, máy chuyên dng, nguyên nhiên liu đu vào, sn phm dt, sn phm kim loi màu, kim loi đúc sn, du m đng thc vt chế biến, sn phm linh kin đin t, máy tính và thiết b ngoi vi máy tính, thiết b đin, dây dn, xe có đng cơ (tr ô tô),… có h s lan ta và liên kết ngược cao, đng nghĩa vi kh năng to ra hiu ng lan ta tt vi tăng trưởng ca các ngành khác và toàn nn kinh tế. Tuy nhiên, nhng ngành này li có t l nhp khu so vi tiêu dùng và xut khu cao, t l tiêu dùng so vi chi phí đu vào trung gian thp, đng nghĩa vi vic: (1) Phn ln nhp khu các nhóm hàng này phc v cho hot đng sn xut thay vì tiêu dùng cui cùng; (2) Các nhóm hàng này ph thuc ln vào nhp khu. C th, vi nhóm hàng máy chuyên dng, h s lan ta là 6,31; h s liên kết ngược là 1,43, tiêu dùng ch chiếm khong 10% so vi chi phí đu vào trung gian, nhưng t l nhp khu ln gp 8,75 ln so vi tiêu dùng và xut khu. Tương t, nhóm ngành sn phm linh kin đin t, máy tính và thiết b ngoi vi có h s lan ta là 5,09; h s liên kết ngược là 1,23; t l tiêu dùng chiếm khong 42% so vi chi phí sn xut trung gian; nhưng nhp khu ln gp 1,61 ln so vi tiêu dùng. Đi vi nhóm ngành du, m đng, thc vt chế biến, h s lan ta lên ti 11,97; h s liên kết ngược 2,00; t l tiêu dùng/chi phí đu vào trung gian ch 0,24; nhưng t l nhp khu so vi tiêu dùng và xut khu li gp ti hơn 1,61 ln.

Nhng ch s này cho thy, nn kinh tế nước ta rt d b tn thương bi các cú sc t bên ngoài, sn xut ph thuc nng vào nhp khu, đc bit là nhng ngành có đ lan ta ln đu ph thuc vào nhp khu. Đây chính là dư đa tăng trưởng ca nn kinh tế nước ta trong nhng năm ti đây: T ch được nguyên nhiên liu sn xut được 1 đng các ngành hàng nhp khu này có th to ra 5 đng GDP cho nn kinh tế. Do đó, trước mt cn la chn nhng ngành có kh năng thay thế nhp khu nht (nhng ngành Vit Nam có li thế, có năng lc có th cnh tranh vi hàng nhp khu) trong các ngành Bng 2 đ thc hin các chính sách ni đa hóa. Vic thay thế dn các sn phm này không ch có hiu qu kinh tế cao mà còn làm tăng kh năng chng chu ca nn kinh tế trước nguy cơ đt gãy ngun cung trong tương lai.

Kết lun

Đi dch Covid-19 đang gây ra nhng h ly nghiêm trng đi vi kinh tế thế gii và nước ta. Nn kinh tế thế gii được d đoán s suy thoái trong dài hn, nhu cu ca các nước nhp khu ch yếu hàng hóa t Vit Nam khó phc hi trong ngn hn do đó, trong thi gian ti, các mt hàng xut khu ch yếu ca Vit Nam s tiếp tc gp nhiu khó khăn.

Tăng đu tư công có th làm gia tăng tng cu trong ngn hn thông qua khuyến khích tăng đu tư tư nhân và gim tht nghip, giúp duy trì sn xut đ đm bo vic làm và thu nhp cho người lao đng, nht là trong các ngành có t trng lao đng cao đang chu suy gim nng n t xut khu đó là nông nghip, công nghip chế biến (dt may, da giày), xây dng. Tăng đu tư công vào cơ s h tng k thut ca nn kinh tế cũng s giúp tăng sn lượng ca các ngành trong dài hn nh vào nâng cao năng lc sn xut ca nn kinh tế.

Bài viết ch ra rng, nếu s dng ngun lc hin có vào đúng ngành, lĩnh vc và đúng phương thc thì hiu qu kinh tế - xã hi s tăng lên và vic duy trì tăng trưởng khong 4 - 5% là có th đt được.

Bên cnh đó, đi vi mt s ngành cn có các chính sách thay thế dn nhp khu đ tăng hiu qu ca nn kinh tế và gim bt tính d tn thương ca nn kinh tế trước các cú sc bên ngoài, đc bit là ri ro đt gãy ngun cung.

TS. Nguyn Tú Anh - V trưởng V Kinh tế tng hp - Ban Kinh tế Trung ương

Theo Tp chí Ngân hàng

1 Báo cáo Kinh tế vĩ mô Quý II/2020 của Ban Kinh tế Trung ương.

2 Có tài sản đảm bảo hoặc có tình hình tài chính hoặc phương án kinh doanh tốt,....

3 Theo đó, VAT sẽ được giảm xuống còn 16% so với mức 19% trước đó trong vòng 6 tháng kể từ ngày 1/7. Ngoài ra, mức VAT áp dụng cho hầu hết thực phẩm và hàng tiêu dùng thiết yếu cũng được giảm từ 7% xuống 5%.

4 Liên kết ngược dùng để đo mức độ quan trọng của một ngành với tư cách là bên sử dụng các sản phẩm vật chất và dịch vụ làm đầu vào từ toàn bộ nền kinh tế. Tỷ lệ này lớn hơn 1 và càng cao, có nghĩa là liên kết ngược của ngành đó càng lớn, khi ngành đó phát triển sẽ kéo theo sự tăng trưởng của toàn bộ các ngành cung ứng sản phẩm vật chất và dịch vụ của toàn bộ hệ thống.

5 Liên kết xuôi hàm ý mức độ quan trọng của một ngành như là nguồn cung cấp sản phẩm vật chất và dịch vụ cho toàn bộ nền kinh tế. Tỷ lệ này lớn hơn 1 và càng cao có nghĩa liên kết xuôi của ngành đó càng lớn, càng thể hiện sự cần thiết của ngành đó đối với các ngành còn lại.

6 Tác giả áp dụng phương pháp tính toán Rasmussen. Do cho đến nay vẫn chưa có Bảng cân đối liên ngành mới, nên tác giả sử dụng Bảng cân đối liên ngành gần nhất là năm 2016. Mặc dù cơ cấu nền kinh tế năm 2020 có thể khác biệt so với năm 2016, tuy nhiên, theo lý thuyết thì sử dụng Bảng I-O trong vòng 5 năm để tính toán các chỉ số liên ngành là có thể chấp nhận được.  

7 Tăng cầu tiêu dùng cuối cùng của một ngành lên một đơn vị thì sẽ làm cầu hàng hóa của các ngành khác trong nền kinh tế tăng lên bao nhiêu đơn vị.

8 Chỉ tính các ngành được chọn trong nhóm ngành này.

9 Chỉ tính các ngành được chọn trong nhóm ngành này.

10 Chỉ tính các ngành được chọn trong nhóm ngành này.

Read 472 times
Rate this item
(0 votes)
Xem theo ngày tháng