Thứ ba, 22 Tháng 5 2018
TIN MỚI

Tổ chức trực thuộc

Tng quan v các t chc trc thuc

Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 247/TTg ngày 14/5/1994 của Thủ tướng Chính phủ. Đến nhiệm kỳ VI, Hiệp hội có các tổ chức trực thuộc gồm: Hội Thẻ ngân hàng, Câu lạc bộ Pháp chế ngân hàng, Câu lạc bộ Công nghệ Tài chính ngân hàng; Ủy ban Chính sách và Ủy ban Công nghệ thuộc Hội đồng Hiệp hội Ngân hàng.

1. Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam

Là hội nghề nghiệp trực thuộc Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 09/HHNH-QĐ ngày 15/08/1996 của Chủ tịch Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, trên cơ sở đề xuất của 4 thành viên sáng lập là Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank), Ngân hàng Á Châu (ACB) và Chohung Vina Bank (nay là Shinhan Bank Việt Nam). Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, đến nay, HTNH đã có 40 thành viên, chiếm 99% thị phần thẻ, gồm hầu hết các ngân hàng tham gia kinh doanh thẻ ở Việt Nam, trong đó có Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam (Napas).

Chủ tịch Hội Thẻ ngân hàng hiện nay là: ông Đào Minh Tuấn - Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.

2. Câu lạc bộ Pháp chế ngân hàng

Được thành lập theo Quyết định số 341/QĐ-NĐHH ngày 30/10/2012 của Hội đồng Hiệp hội Ngân hàng; Hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Câu lạc bộ Pháp chế ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 344/QĐ-HHNH ngày 31/10/2012 của Tổng Thư ký Hiệp hội.

Nhiệm kỳ III (2017 - 2019), Câu lạc bộ Pháp chế ngân hàng đã bầu Ban Chủ nhiệm, Tổng Thư ký chuẩn y danh sách gồm 5 thành viên.

- Ông Nguyễn Thành Long, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc Khối pháp chế, tuân thủ Ngân hàng Việt Nam Thịnh vượng - Chủ nhiệm.

- Bà Nguyễn Thị Phương, Giám đốc Ban Pháp chế Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Phó Chủ nhiệm.

- Bà Trần Thị Minh Tâm, Giám đốc Pháp chế, Ngân hàng Quân đội - Phó Chủ nhiệm.

- Ông Lê Thiết Hùng, Giám đốc Khối Pháp chế, Ngân hàng Sài Gòn - Phó Chủ nhiệm.

- Ông Nguyễn Văn Phương, Trưởng phòng Pháp chế Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Ủy viên.

3. Câu lạc bộ Công nghệ tài chính ngân hàng

Được thành lập theo Quyết định số 78/QĐ-HHNH ngày 23/10/2017 của Hội đồng Hiệp hội; Hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Câu lạc bộ Công nghệ tài chính ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-HHNH ngày 02/01/2018 của Tổng Thư ký Hiệp hội Ngân hàng.

Một số nội dung hoạt động của Câu lạc bộ trong nhiệm kỳ I:

- Tạo lập và vận hành trang thông tin điện tử chuyên đề FinTech kết nối các hội viên và các chuyên gia trong và ngoài nước, tạo dựng diễn đàn chuyên môn;

- Khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực công nghệ, tài chính phương án đề án kinh doanh của từng thành viên Câu lạc bộ, khả năng ứng dụng, kết nối với các khách hàng tiềm năng của thị trường tài chính, ngân hàng việt Nam;

- Phối hợp với các Ban chuyên môn của Hiệp hội Ngân hàng, thực hiện kết nối tới các thành viên Hiệp hội, nắm bắt nhu cầu, định hướng chiến lược phát triển của các ngân hàng thương mại để tìm cơ hội hợp tác phát triển giữa các FinTech và ngân hàng thương mại;

- Tham gia các hoạt đọng quốc tế, trước mắt với các Hiệp hội FinTech của các nước trong ASEAN và khu vực;

- Tham gia, phối hợp, liên kết với các thành viên Câu lạc bộ, các thành viên Hiệp hội Ngân hàng trong việc nghiên cứu ứng dụng, triển khai thực nghiệm các đề tài nghiên cứu, các dự án nghiên cuuws phát triển, phát triển thực nghiệm các giải pháp fintech trong hoạt động triển khai các giải , biện pháp tài chính toàn diện, tài chính vi mô… tại Việt Nam;

- Xây dựng và vận hành Quỹ FinTech khởi nghiệp để hỗ trợ cho các thành viên Câu lạc bộ trong việc nghiên cứu triển khai công nghệ tài chính ngân hàng.

Nhiệm kỳ I (2017 - 2020), Câu lạc bộ Công nghệ tài chính ngân hàng đã bầu Ban Chủ nhiệm, Tổng Thư ký Hiệp hội Ngân hàng đã chuẩn y danh sách gồm 5 thành viên.

- Ông Trần Quang Huy, Sáng lập viên Công ty cô phần Tăng tốc khởi nghiệp sáng tạo Việt Nam Viisa - Chủ nhiệm.

- Ông Trần Hữu Đức, Giám đốc Quỹ Đầu tư mạo hiểm FPT Ventures - Phó Chủ nhiệm.

- Ông Nguyễn Bá Diệp, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Dịc vụ di động trực tuyến M-Servise - Phó chủ nhiệm.

- Bà Nguyễn Thùy Dương, Phó Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn Ernst & Young Việt Nam - Phó Chủ nhiệm.

- Ông Đặng Minh Tuấn, Chuyên gia cao cấp, Giảng viên Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông - Phó chủ nhiệm.

4. Ủy ban Công nghệ thuộc Hội đồng Hiệp hội

Được thành lập theo Quyết định số 24/QĐ-HHNH ngày 20/10/2016 của Chủ tịch Hội đồng Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam; Hoạt động theo Quy chế hoạt động của Ủy ban Công nghệ thuộc Hội đồng Hiệp hội Ngân hàng ban hành theo Quyết định số 25/QĐ-HHNH do Chủ tịch Hội đồng Hiệp hội ký.

Ủy ban Công nghệ có chức năng tư vấn cho Hội đồng và hỗ trợ Cơ quan Thường trực Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam trong việc giải quyết những vấn đề có tính chất chuyên sâu về công nghệ ngân hàng nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam.

Ủy ban Công nghệ thuộc Hội đồng Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam gồm Chủ nhiệm và các Ủy viên:

- Ông Lê Công, Phó Chủ tịch Hiệp hội Ngân hàng, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Ngân hàng Quân đội - Chủ nhiệm.

- Ông Nguyễn Danh Lương, Ủy viên Hội đồng Hiệp hội, Ủy viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Ủy viên.

- Ông Đỗ Tuấn Anh, Ủy viên Hội đồng Hiệp hội, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam - Ủy viên.

- Ông Đàm Văn Tuấn, Ủy viên Hội đồng Hiệp hội, Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Á Châu - Ủy viên.

- Bà Dương Hồng Phương, Chuyên viên Ban Pháp luật nghiệp vụ Cơ quan Thường trực Hiệp hội - Thư ký Ủy ban.

5. Ủy ban Chính sách thuộc Hội đồng Hiệp hội

Được thành lập theo Quyết định số 26/QĐ-HHNH ngày 20/10/2016 của Chủ tịch Hội đồng Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam; Hoạt động theo Quy chế hoạt động của Ủy ban Chính sách thuộc Hội đồng Hiệp hội Ngân hàng ban hành theo Quyết định số 27/QĐ-HHNH do Chủ tịch Hội đồng Hiệp hội ký.

Ủy ban Chính sách có chức năng tư vấn cho Hội đồng và hỗ trợ Cơ quan Thường trực Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam trong việc giải quyết những vấn đề có tính chất chuyên sâu về cơ chế chính sách liên quan hoạt động kinh doanh ngân hàng nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam.

Ủy Ban chính sách thuộc Hội đồng Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam gồm Chủ nhiệm và các Ủy viên:

- Ông Lê Đức Thọ, Phó chủ tịch Hiệp hội Hiệp hội, Ủy viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương Việt Nam - Chủ nhiệm.

- Ông Nguyễn Đăng Hồng, Ủy viên Hội đồng Hiệp hội, Thành viên Hội đồng thành viên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Ủy viên.

- Bà Nguyễn Thị Tâm, Ủy viên Hội đồng Hiệp hội, Thành viên Hội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển thành phố Hồ Chí Minh - Ủy viên.

- Ông Nguyễn Văn Cựu, Ủy viên Hội đồng Hiệp hội, Thành viên Hội đồng quản trị Ngân hàng Sài Gòn Thương tín - Ủy viên.

- Ông Vũ Văn Long, Ủy viên Hội đồng Hiệp hội, Phó Tổng giám đốc Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam - Ủy viên.

- Bà Nguyễn Thị Xuân, Phó Ban Pháp luật nghiệp vụ, Cơ quan Thường trực Hiệp hội - Thu ký Ủy ban.

 

Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam 20 năm xây dựng và phát triển (1996 - 2016)

Hi th Ngân hàng Vit Nam (HTNH) là hi ngh nghip trc thuc Hip hi Ngân hàng Vit Nam, được thành lp theo Quyết đnh s 09/HHNH-QĐ ngày 15/08/1996 ca Ch tch Hip hi Ngân hàng Vit Nam, trên cơ s đ xut ca 4 thành viên sáng lp là Ngân hàng TMCP Ngoi thương Vit Nam (Vietcombank), Ngân hàng TMCP Xut nhp khu Vit Nam (Eximbank), Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) và Chohung Vina Bank (nay là Shinhan Bank Việt Nam). Trải qua 20 năm xây dng và phát trin, đến nay, HTNH đã có 40 thành viên, chiếm 99% th phn th, gm hu hết các ngân hàng tham gia kinh doanh th Vit Nam, trong đó có Công ty c phn thanh toán quc gia Vit Nam (Napas).

Trong 20 năm xây dng và phát trin, mc dù còn có nhng khó khăn do din biến phc tp ca tình hình tài chính - tin t và kinh tế - xã hi, tác đng đến hot đng ca các ngân hàng, nhưng được s quan tâm giúp đ ca Ngân hàng Nhà nước Vit Nam, và s đoàn kết, n lc ca các ngân hàng thành viên, v cơ bn, HTNH đã phát huy được vai trò ca t chc hi ngh nghip trong vic liên kết, h tr các thành viên cùng hp tác và phát trin; hn chế s cnh tranh không lành mnh,  góp phn quan trng thúc đy hot đng ca các NHTM phát trin n đnh và bn vng, đng thi góp phn đy mnh thanh toán không dùng tin mt theo đnh hướng ca Chính ph và NHNN. Đến nay th trường th Vit Nam đã có nhng bước phát trin đáng ghi nhn và đng đu v tt c các mt hot đng phát hành, thanh toán, s dng th và phát trin mng lưới.

I. KT QU HOT ĐNG CA CÁC T CHC THÀNH VIÊN HI TH NGÂN HÀNG VIT NAM

1. Giai đon 1996-2001:

Trong giai đon 1996-2001, th trường th Vit Nam còn sơ khai, nhn thc ca người dân v thanh toán th còn hn chế nên các sn phm th ch yếu ch đáp ng nhu cu ca tng lp dân cư có thu nhp cao và phn ln ch là th quc tế được s dng khi mua sm hàng hoá dch v nước ngoài. Vào thi gian đó ATM và th ATM là nhng th mi l đi vi th trường Vit Nam. Và trong khong thi gian 5 năm 1996-2000 ch có mt vài ngân hàng ln thc hin vic nghiên cu, th nghim dch v ATM. Vào thi kỳ này s lượng ATM Vit nam còn khá ít, tng cng ch vài chc chiếc. Th ATM phát hành ch yếu cho cán b ngân hàng là chính. Ngoài th ATM mt s ngân hàng có dch v chp nhn thanh toán th tín dng quc tế (Visa, MasterCard v.v.) nhưng đu thc hin bng phương pháp th công. Smart card (th thông minh), mt dng ví đin t cũng được s ít ngân hàng th nghim trong phm vi rt nh. Như vy, có th nói giai đon 1996-2000 là thi kỳ m đu, ch yếu nghiên cu, tiếp cn th trường thanh toán th Vit Nam.

2. Giai đon 2001-2005:

T năm 2001 đến năm 2005 chúng ta đã được chng kiến s phát trin vượt bc ca th trường th thanh toán. Nhiu ngân hàng, k c các NHTM Nhà nước và các NHTM c phn đã trin khai các dch v thanh toán th vi vic ng dng công ngh thông tin, trang b h thng công ngh th hin đi và phát hành nhiu loi th khác nhau. Vào thi đim cui năm 2005 Vit Nam đã có khong 2,7 triu th thanh toán các loi được phát hành, có khong 1.700 máy ATM và 9.000 đim chp nhn th (POS) đã được lp đt s dng. Các loi th thanh toán được phát hành và s dng khá phong phú, bao gm: th ATM, th ghi n, th tín dng, th ni đa, th quc tế, th tin mt... Tc đ phát trin th thanh toán trong thi kỳ này rt cao, thường xuyên tăng t trên 200%/năm. Các dch v thanh toán da trên th cũng ngày được tăng cường. Nó không ch dng dch v rút tin mt trên ATM mà đã m rng ra các dch v chuyn khon, thanh toán hàng hóa, thanh toán hóa đơn, mua vé, thanh toán cước phí ... Nhiu ngân hàng đã kết ni thc hin thanh toán và phát hành th quc tế (Visa, MasterCard, Amex, JCB...).

3. Giai đon 2005-2010:

T năm 2006 th trường th thanh toán Vit Nam tiếp tc phát trin vi tc đ cao. Tính đến cui năm 2006 s th phát hành ti Vit Nam đt 3,5 triu th, khong 2.700 ATM và 14.000 POS được lp đt s dng. Nhiu Ngân hàng tích cc ng dng công ngh hin đi, mnh dn đu tư phát trin dch v thanh toán th. Các dch v thanh toán th đã tr nên ph biến hơn, gn gũi, thân thin hơn vi nhiu người dân.

Tuy nhiên, dch v th thc s sôi đng, bt đu có chiu sâu khi Chính ph ban hành Quyết đnh s 291/2006/ TTg v trin khai Đ án thanh toán không dùng tin mt giai đon 2006-2011 và đc bit s ra đi ca quyết đnh s 20/2007/NHNN ca Thng đc Ngân hàng nhà nước (NHNN) Vit Nam điu chnh các quy đnh v phát hành, thanh toán, s dng và cung cp dch v h tr hot đng th ngân hàng. Điu này đã góp phn to mt hành lang pháp lý rt quan trng giúp th trường có s phát trin vượt bc v hot đng thanh toán và phát hành th, s lượng các ngân hàng tham gia cung ng dch v th ngày càng gia tăng vi vic cho ra đi hàng lot các sn phm th tương đi hin đi, nhiu tính năng, tin ích đáp ng yêu cu ca khách hàng.

Nếu như năm 2005, th trường th Vit Nam mi có hơn 20 t chc phát hành th, s lượng th đt khong 2,7 triu th, thì đến cui tháng 12/2010 đã có 49 t chc phát hành th vi tng cng gn 32 triu th vi hơn 200 thương hiu th khác nhau. Các ngân hàng cũng tăng cường m rng mng lưới cung ng dch v thanh toán th, đến cui tháng 12/2010, s ATM đt khong 11.500 máy và POS đt khong 52.000 máy (năm 2005 mi có 1.700 máy ATM và 9.000 máy POS). Vic chia s mng lưới và đy mnh kết ni liên thông h thng ATM, POS cũng được tích cc thc hin đã không ch góp phn gia tăng thun tin cho ch th mà còn góp phn nâng cao hiu qu cho hot đng th, góp phn quan trng trong vic gia tăng doanh s s dng th các loi vi mc tăng trưởng k lc qua các năm. Nếu như năm 2005, doanh s s dng th các loi mi đt khong 5.000 t VND thì đến năm 2010, doanh s đã tăng lên trên 600.000 t VND.

4. Giai đon 2011-2015:

4.1 Hot đng phát hành, s dng, thanh toán th:

Đến năm 2011, hot đng thanh toán không dùng tin mt trên cơ s đnh hướng, h tr ca Chính ph theo Quyết đnh s 2453/QĐ-TTg ngày 27/12/2011 ca Th tướng Chính ph tiếp tc có nhng chuyn biến tích cc; to s chuyn biến mi trong nhn thc và thói quen ca người dân, doanh nghip. Tính đến cui năm 2011, h thng ngân hàng đã cung cp khong 42 triu th và tiếp tc tăng trưởng n đnh đến cui năm 2015, s th phát hành đt 91 triu th, trong đó các thành viên ca Hi th đã phát hành trên 90,5 triu th (chiếm 99,28% th phn).

Hoi the Ngan hang Viet Nam 1

Th ni đa luôn chiếm khong 90% tng lượng th phát hành toàn th trường. Tính đến 31/12/2015, toàn th trường có 40/51 NH phát hành th ni đa, vi s lượng th đt hơn 81,85 triu th, trong đó ch yếu là th ghi n. Đi vi th tr trước ni đa, đến 31/12/2015 có 14/51 NH phát hành loi th này, vi tng s th phát hành đt hơn 2 triu th, ch chiếm 2,26% th phn th toàn th trường. Th tín dng ni đa có 8/51 NH phát hành vi 256.825 th trên toàn th trường.

Hoi the Ngan hang Viet Nam 2

V th quc tế, đến 31/12/2015 có 40/51 NH phát hành th quc tế, trong đó có 32 NH (26 NHTV) phát hành th ghi n quc tế, 37 NH (32 NHTV) phát hành th tín dng quc tế, và 29 NH (25 NHTV) phát hành c 2 loi th trên.

Tng s th quc tế tích lu toàn th trường đến 31/12/2015 đt trên 9,24 triu th, tăng 16,23% so vi năm 2014, trong đó nhóm NH nước ngoài phát hành hơn 645.000 th, chiếm khong 6,97% th phn.

Hoi the Ngan hang Viet Nam 3

Cùng vi s gia tăng s lượng th là doanh s s dng và doanh s thanh toán th cũng liên tc tăng trưởng không ngng. Năm 2011, doanh s s dng th là 724.494 t VND và doanh s thanh toán là 895.675 t VND thì năm 2015 các con s này ln lượt là 1.637.730 t VND và 1.685.320 t VND, tăng trưởng ln lượt là 126% và 88%.

Hoi the Ngan hang Viet Nam 4

Bng: Doanh s s dng và doanh s thanh toán th ca các NHTV Hi th t 2011-2015 (đơn v: t VND)

Hoi the Ngan hang Viet Nam 5

4.2 Phát trin mng lưới thanh toán th

Được s ch đo và quan tâm sâu sc ca Chính ph, NHNN, h tng k thut phc v cho thanh toán th được các ngân hàng thương mi chú trng nâng cp, đu tư. Kênh giao dch t đng ATM tăng trưởng nh do các ngân hàng chuyn hướng tp trung phát trin mng lưới đơn v chp nhn th POS, đến 31/12/2015, toàn th trường đã có 16.573 máy ATM và 217.470 máy POS, tăng trưởng ln lượt là 23% và 181% so vi năm 2011.

Hoi the Ngan hang Viet Nam 6

Hưởng ng Kế hoch tng th phát trin thanh toán th qua POS giai đon 2014 - 2015 ca Ngân hàng Nhà nước, nht là phát trin thanh toán POS trên thiết b di đng (mPOS) đ nâng cao s lượng, giá tr giao dch thanh toán, đưa thanh toán qua POS tr thành thói quen ca ch th. Các ngân hàng cũng chú trng ti các loi sn phm, dch v hin đi, tin li hơn như ngân hàng đin t, ngân hàng ti nhà, dch v ngân hàng qua đin thoi di đng, ví đin t

4.3 Nâng cao cht lượng dch v

Trong giai đon này, nâng cao cht lượng dch v th luôn là công tác trng tâm ca các NH đ tăng kh năng cnh tranh ca sn phm th. Các NH tp trung thc hin nhiu chương trình, bin pháp nâng cao cht lượng dch v th vi các kết qu tích cc. Có th k đến như sau:

- Nâng cao cht lượng hot đng h thng ATM: Vic theo dõi, thc hin tiếp qu, bo trì, bo dưỡng ATM đã được các ngân hàng thc hin thường xuyên hơn; thi gian khc phc s c, x lý và tr li tra soát khiếu ni được rút ngn hơn; mng lưới ATM phân b hp lý hơn; gim bt tình trng quá ti ti ATM... Đ đáp ng nhu cu rút tin ca khách hàng, đc bit là trong thi gian cao đim (như các ngày l tết, các kỳ tr lương...), nhiu ngân hàng đã thành lp b phn chuyên trách đ hướng dn, chăm sóc khách hàng và kim tra, giám sát ATM; tăng công sut b phn phc v, tiếp qu lên nhiu ln; đng thi t chc thêm đim phát lương ti quy gn nơi đt ATM đ khách hàng giao dch trc tiếp, trin khai ATM lưu đng... Bên cnh đó, các ngân hàng thường xuyên theo dõi, đnh kỳ thc hin đánh giá hiu qu hot đng ca các ATM đ phát hin ATM quá ti cũng như ATM hot đng chưa hiu qu, t đó có bin pháp điu chuyn, sp xếp v trí lp đt ATM hiu qu, an toàn, thun tin hơn, phc v tt hơn nhu cu ca khách hàng.

- Chú trng công tác tra soát, khiếu ni: Theo báo cáo ca mt s NH, t l tra soát khiếu ni trên tng s giao dch rút tin ti h thng ATM ti mt s NH có xu hướng ngày càng gim qua các năm, hin t l trên ch chiếm khong 0,1%.

- Tiếp tc nâng cao giá tr gia tăng cho th: tích cc nghiên cu và trin khai nhiu tính năng, tin ích mi, hin đi nhm nâng cao cht lượng cũng như phm vi phc v khách hàng. Các NH khai thác các phân khúc th khác nhau đ đi mi và làm hp dn hơn cho ch th… Ngoài ra, ch th có th s dng các dch v tin ích mà NH đang cung cp trên cơ s tài khon tin gi thanh toán như thanh toán trc tuyến, dch v tiết kim t đng, dch v truy vn thông tin tài khon t xa, đăng ký chế đ VIP dành cho khách hàng thc hin các giao dch thanh toán có giá tr ln trong mt thi gian nht đnh mà không phi gi đến NH; kích hot th khi làm th mi, gia hn th hay thay th mà không cn phi gi đến NH, tng các loi bo him khi phát hành th. Các khách hàng s dng dch v ngân hàng đin t có th thanh toán hóa đơn cho hàng lot các dch v như tin đin, tin nước, truyn hình cáp, đin thoi các loi, cước Internet, vé máy bay và rt nhiu các dch v khác. Cht lượng dch v khách hàng được nâng cao, th trường th VN phát trin theo đúng đnh hướng cht lượng, chiu sâu bên cnh vic m rng v quy mô, s lượng.

4.4 Hot đng chuyn mch th

- Thành viên h thng và hot đng kết ni chuyn mch th ni đa: Tính đến 2015, Napas đã kết ni liên thông ATM ca 43 Ngân hàng thành viên và kết ni liên thông POS ca 31 Ngân hàng thành viên. Trong đó, hot đng kết ni ATM có s lượng giao giao dch là 156.894.415 giao dch vi giá tr giao dch đt 183.389 t đng, tăng trưởng ln lượt là 54,8% và 63,4% so vi năm 2014.  Hot đng kết ni liên thông h thng POS có s lượng giao dch là 6.146.929 giao dch vi giá tr giao dch đt 11.638 t đng, tăng trưởng ln lượt là 120% và 84,7% so vi năm 2014.

- Hot đng kết ni vi các t chc chuyn mch th nước ngoài: Trong năm 2015, Napas đã cung cp dch v kết ni mng thanh toán th quc tế vi UPI - Trung Quc, KFTC - Hàn Quc và UC- Liên Bang Nga cho 15 Ngân hàng và đã chuyn đi chp nhn th EMV ca UPI cho Agribank, BIDV và Vietinbank.

- Hot đng thanh toán th trc tuyến (ni đa, quc tế): Tính đến hết năm 2015, Napas đã cung cp dch v cho 27 ngân hàng và 212 doanh nghip thương mi đin t.

- Dch v chuyn tin đin t IBFT: Dch v chuyn tin đin t ca Napas hin h tr mô hình chuyn ti s th và s tài khon, cung cp dch v cho 37 Ngân hàng .

- Hot đng thanh toán hóa đơn đin t: Dch v đã được Napas cung cp dch v cho 23 Ngân hàng và 15 Nhà cung cp dch v ln trong các lĩnh vc vin thông, hàng không, tài chính.

- Tình hình tra soát khiếu ni: Các hot đng tra soát khiếu ni vn được tuân th theo các thông tư hướng dn và quy đnh ca Ngân hàng Nhà nước, đm báo cht lượng tr li các khiếu ni đi vi các Ngân hàng thành viên cũng như các t chc chuyn mch khác, t l giao dch tra soát khiếu ni trong năm 2015 chiếm 0,08% s lượng giao dch thc hin trên toàn h thng.

Tóm li: Nh hot đng th ca thành viên Hi th phát trin, thi gian qua, nhiu người dân đã d dàng tiếp cn hơn vi các dch v ngân hàng, các NHTM có điu kin thúc đy các dch v ngân hàng bán l, m rng chi nhánh, m thêm được nhiu dch v mi, qua đó giúp ngân hàng huy đng được các ngun vn nhàn ri trong xã hi. Đây là bước đt phá mà dch v th mang li cho hot đng ca các NHTM, góp phn quan trng thúc đy hot đng ca các NHTM phát trin n đnh và bn vng, đng thi góp phn đy mnh thanh toán không dùng tin mt theo đnh hướng ca Chính ph và NHNN.

II. KT QU HOT ĐNG CA HI TH NGÂN HÀNG VIT NAM

Là mt trong nhng Hi ngh nghip được thành lp sm Vit Nam, trong 20 năm qua Hi th Ngân hàng Vit Nam đã dn khng đnh vai trò ca t chc hi ngh nghip, hoàn thành tt nhim v phát trin nghip v kinh doanh th ngân hàng, to môi trường kinh doanh lành mnh, an toàn cho Hi viên.

1. H tr hot đng kinh doanh th ca các t chc thành viên

HTNH đã phát huy vai trò là nơi các ngân hàng thành viên cùng thng nht đưa ra nhng chính sách chung nhm đnh hướng phát trin cho th trường th Vit Nam. Nhiu đnh hướng đã được thc hin và chng minh được s đúng đn trong thc tế như: đnh hướng chuyn đi phát trin t th tín dng sang th ghi n đ phù hp vi trình đ phát trin và h tng cơ s thông tin ti Vit Nam; chú trng phát trin th ni đa song song vi th quc tế, đưa th đến mi tng lp dân cư; cân đi gia phát hành th và phát trin h thng chp nhn th; đy mnh vic ng dng công ngh thông tin hin đi vào hot đng th; đa dng hóa các sn phm th và các giá tr s dng gia tăng đi vi các sn phm th; đnh hướng liên minh liên kết phát trin th trường th và kết ni h thng mng ATM ca các ngân hàng; đnh hướng vn đ qun tr ri ro trong hot đng th và yêu cu chia s thông tin gia các ngân hàng đ cnh báo và gim thiu ri ro trong hot đng th...

2. Làm cu ni gia các thành viên vi các cơ quan qun lý nhà nước, bo v quyn và li ích ca các t chc thành viên:

Luôn bám sát hot đng ca các thành viên đ nm bt được nhng khó khăn, vướng mc trong hot đng kinh doanh, Hi th đã có nhiu văn bn kiến ngh Ngân hàng Nhà nước và các B, ngành liên quan nhm x lý các vướng mc, khó khăn v cơ chế chính sách trong hot đng th và đưa ra các gii pháp đm bo an toàn cho các máy ATM như: kiến ngh gii pháp đm bo an toàn trong vic s dng máy ATM gi NHNN và B Công an; kiến ngh NHNN ban hành quy đnh v trích lp d phòng ri ro trong hot đng th; kiến ngh NHNN sa đi nhng bt cp ca các quy đnh liên quan đến Th ghi n và m tài khon tin gi thanh toán; đ xut, kiến ngh Cc Qun lý cnh tranh - B Công thương đ điu chnh Hp đng mu liên quan phát hành th và ngân hàng đin t ca các NH hin nay phù hp vi pháp lut bo v quyn li người tiêu dùng và thc tin hot đng ca các NHTM; báo cáo, đ xut NHNN v chính sách phí thanh toán th ni đa ti đơn v chp nhn th: trong đó nêu rõ xu hướng và nguyên tc qun lý chính sách phí trao đi th ti  mt s nước và các TCTQT, chính sách chia s phí ti th trường Vit Nam hin nay và đ xut các mc chia s phí phù hp đm bo hài hòa li ích ca các bên liên quan; kiến ngh đ xut NHNN v vic sa đi, hoàn thin Thông tư quy đnh v hot đng th Ngân hàng (thay thế Quyết đnh s  20/2007/NHNN ngày 15/5/2007)…

Hi th phi hp vi cơ quan liên quan tổ chức thành công các bui Hi tho, ta đàm: tọa đàm lấy ý kiến góp ý dự thảo Thông tư quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, cuc hp ly ý kiến góp ý đi vi d tho B Lut hình s sa đi có liên quan đến hot đng thanh toán th; ta đàm góp ý sa đi Ngh đnh 101 v thanh toán không dùng tin mt, hp đng mu và điu kin giao dch chung, thanh toán POS; Ta đàm quc tế “Các xu hướng mi trong thanh toán hin đi”; t chc hp các Ngân hàng thành viên đ trin khai Thông tư 35/2012/TT-NHNN quy đnh v phí dch v th ghi n ni đa và Thông tư s 36/2012/TT-NHNN quy đnh v trang b, qun lý, vn hành và đm bo an toàn hot đng ATM ca NHNN. Ngoài ra, Hi th tham gia T xây dng d án “Xây dng tiêu chun th chip ni đa” theo ch đo ca NHNN; ...

3. Din đàn trao đi thông tin, kinh nghim, to môi trường cnh tranh lành mnh cho các hi viên

Hi th thường xuyên t chc các cuc hp đ các hi viên trao đi thông tin, chia s kinh nghim, đ xut nhng vn đ vướng mc trong hot đng th đ to ra tiếng nói chung, h tr nhau gii quyết nhng khó khăn. Thông qua các cuc hp, Hi th thng nht các nguyên tc trong hot đng kinh doanh th đ đm bo môi trường kinh doanh lành mnh, hiu qu: thng nht cùng nâng cao cht lượng dch v th đáp ng yêu cu ngày mt cao ca khách hàng, thng nht mc thu phí chiết khu đi vi các ĐVCNT đm bo hài hòa li ích ca các bên tham gia, kiến ngh các cơ quan qun lý ban hành quy đnh khuyến khích hot đng thanh toán th: chính sách bt buc chp nhn thanh toán th đi vi các đơn v kinh doanh hàng hoá, dch v mt s lĩnh vc; cơ chế ưu đãi như h tr min/gim/hoàn thuế cho ĐVCNT và ch th. Hi th đã ch đng đng ra làm đu mi t chc hp vi các NHTV đ đnh hướng truyn thông mi khi có nhng dư lun không tt, nh hưởng đến s phát trin ca th trường th Vit Nam, có gii pháp, x lý tình hung hp lý, tránh hiu lm ca công chúng.

4. Thường xuyên cp nht, chia s thông tin ri ro th cho các ngân hàng thành viên đ có bin pháp phòng tránh thit hi.

Dch v th ngân hàng ngày càng phát trin vi tc đ tăng trưởng nhanh c v s lượng và giá tr giao dch, đi kèm vi đó s phát sinh nhng ri ro trong hot đng kinh doanh th. Trong nhng năm gn đây, các đi tượng ti phm có xu hướng nhm vào th trường mi phát trin, trong đó có Vit Nam đ thc hin các hành vi gian ln vi các th đon ngày càng tinh vi, phc tp. Đ giúp các hi viên kim soát ri ro, hn chế nhng tn tht v tài chính trong quá trình hot đng kinh doanh th, Hi th thường xuyên cp nht, thu thp các thông tin ri ro th, xu hướng gian ln, gi mo trên thế gii và kp thi chia s các hành vi, th đon mi ca ti phm và đưa ra cnh báo, khuyến ngh đ các hi viên có bin pháp phòng tránh.

T năm 2013 đến 2015, TB QLRR Hi th đã tiếp nhn thông tin và thông báo cho các NHTV v 2.125 th đen, 2.828 th nghi ng b skimming liên quan đến hơn 47 v ATM skimming, 5.363 ch th đen (n quá hn trên 90 ngày), 19 ĐVCNT đen; Riêng năm 2015, Tiu ban đã thông báo 21 sự kiện ATM skimming, giảm 7 vụ, tương đương 75%  so với tổng số vụ skimming năm 2014; 348 thẻ nghi ngợ̀ dữ liệu, tương đương 70% so với tổng số thẻ nghi ngợ̀ dữ liệu trong năm 2014; 559 thẻ đen, giảm bằng 50% số lượng thẻ đen của năm 2014; 108 chủ thẻ đen có nợ quá hạn trên 90 ngày, giảm bằng 4,6% so với năm 2014; 11 ĐVCNT đen, tăng 83% so với số lượng năm 2014, 2 v ATM bị đập phá và 12 trường hợp tội phạm đã bị cơ quan điều tra C50 bắt giữ…; Hi th đã chia s vi các NHTV v các hành vi, th đon mi ca đi tượng ti phm: s dng th tr trước (pre-paid) vô danh đ thc hin giao dch ti POS, các th đon skimming mi, ti phm đánh cp thông tin th cu kết vi ĐVCNT thc hin giao dch khng ti ĐVCNT...

5. Tăng cường hp tác quc tế

Hi th đã thường xuyên t chc gp g trao đi vi các cp lãnh đo ca các T chc th quc tế đ tăng cường quan h, chia s thông tin vì mc tiêu phát trin th trường th Vit Nam. Hi th cũng thông qua các t chc th quc tế tìm kiếm s h tr nhiu mt cho hot đng ca Hi th, cho các NHTV. Hi th đã phi hp vi các t chc th quc tế và các nhà cung ng dch v t chc các khóa hc và kho sát nghip v th ti mt s nước như Trung Quc, Malaysia, Singapore… nhm to điu kin cho các cán b NHTV tiếp cn và hc hi kinh nghim phát trin các sn phm và dch v th mi. Cùng vi các NHTV, Hi th đã đàm phán thành công vi MasterCard min toàn b phí trng tài đi vi các giao dch th Maestro EMV trong trường hp ngân hàng thc hin tái xut trình chng t và b thua kin theo phán quyết trng tài và Master Card s xem xét v thi hn; hp tác thành công vi t chc th quc tế Visa đ thành lp trung tâm thanh toán bù tr th gia các ngân hàng.

6. Đào to và chia s kinh nghim nghip v

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của thị trường thẻ Việt Nam, nhu cầu về đào tạo của các tổ chức hội viên là rất lớn. Vì vậy, Hội thẻ tập trung tổ chức các hội thảo, khóa đào tạo, tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ cho các NHTV để cập nhật các sản phẩm, dịch vụ thẻ mới; cập nhật rủi ro định kỳ nhằm mục đích bổ sung các kiến thức và thông tin về nhận định rủi ro tại thị trường Việt Nam và khu vực, các kinh nghiệm thực tiễn và cách thức xử lý rủi ro gặp phải cũng như cập nhật các chương trình tuân thủ, kiểm soát rủi ro bắt buộc đối với các NHTV để kiểm soát rủi ro gian lận tại từng ngân hàng; tổ chức các chuyến khảo sát về nghiệp vụ thẻ tại tại các nước có nền công nghiệp thẻ tiên tiến để các cán bộ NHTV có điều kiện tiếp cận được những sản phẩm, dịch vụ thẻ hiện đại của các nước.

Xem 98357 lần
Đánh giá bài này
(2 bình chọn)
Xem theo ngày tháng

Gửi bình luận

Chắc chắn rằng bạn đã điền đầy đủ các thông tin bắt buộc, được đánh dấu bởi dấu (*). Không cho phép dùng mã HTML.