Thứ sáu, 17 Tháng 8 2018
TIN MỚI

Tác động của hội nhập tài chính đến phát hành trái phiếu chính phủ

Hinh anh trai phieu chinh phuCác quc gia cn nghiên cu xu hướng, quy mô tác đng ca hi nhp tài chính đi vi hot đng phát hành trái phiếu chính ph, t đó đ ra chiến lược phát trin phù hp, tn dng hiu qu các li thế và hn chế phn nào nhng tác đng tiêu cc.

Hi nhp tài chính là xu hướng đang din ra mnh m trên thế gii và đã to ra nhng điu kin thun li cho vic phát hành trái phiếu chính phnhưng cũng đt ra không ít thách thc, đòi hi hot đng này phi thay đi đ phù hp vi bi cnh hi nhp. Mun vy, các quc gia cn nghiên cu xu hướng, quy mô tác đng ca hi nhp tài chính đi vi hot đng phát hành trái phiếu chính ph, t đó đ ra chiến lược phát trin phù hp, tn dng hiu qu các li thế và hn chế phn nào nhng tác đng tiêu cc.

Tng quan v hi nhp tài chính

Trong xu hướng hi nhp tài chính (HNTC), các t chc tài chính ngày càng l thuc vào nhau, gn bó ln nhau, đem li khá nhiu li ích tăng trưởng, c th như:

Th nht, HNTC giúp gia tăng đu tư ti nhng nn kinh tế có hiu sut, đng thi gia tăng sut sinh li đi vi nhng người tiết kim ti nhng nước kém hiu sut hơn.

Th hai, cho phép chia s ri ro toàn cu, giúp dch chuyn các kết hp đu tư hướng ti nhng d án có sut sinh li kỳ vng cao hơn.

Th ba, làm phát trin chiu sâu và tăng tính hiu qu ca h thng tài chính trong nước, vi nhng nh hưởng phn hi tích cc đi vi đu tư và tăng trưởng.

Th tư, cho phép có nhng nh hưởng lan ta quan trng thông qua FDI, làm tăng hiu qu ca ngun vn trong nước. Thành phn và đ ln ca nhng li ích là khác nhau và ph thuc nhiu vào s hin din ca nhng yếu t cơ bn và các chính sách kinh tế vng chc.

Khái nim HNTC đã được đ cp trong nhiu nghiên cu trước đây nhưng tu chung là s t do dch chuyn dòng vn gia các quc gia, các tài sn tài chính có đc đim ging nhau bt k ngun gc xut x s được giao dch vi mc giá như nhau, đng thi không phân bit gia các nhà đu tư (NĐT) trên th trường (Baele và cng s, 2004; Broos, 2010; Brouwer, 2005; Xing và Abbott, 2007).

Mt quc gia thc hin HNTC thường tp trung vào nhng ni dung cơ bn sau: Chun mc hoá v khuôn kh pháp lý cho hot đng tài chính (Jordan và Majnoni, 2002; Garcia-Herrero và cng s, 2007); Xây dng h thng cơ s h tng thanh toán và h tr giao dch tim cn vi chun khu vc và quc tế, có kh năng kết ni vi th trường quc tế (ADB, 2013), t do hoá tài chính và hi nhp tin t thông qua hình thành liên minh tin t (ADB, 2013). 

Mt s tác đng ca hi nhp tài chính đến phát hành trái phiếu chính ph

Kho cu các công trình nghiên cu cho thy, HNTC tác đng khá nhiu đến phát hành TPCP v c quy mô th trường, lãi sut, cơ s NĐT, cơ s h tng và cu trúc vi mô ca th trường… đến chính sách qun lý n công. C th như:

Đi vi quy mô th trường

HNTC giúp m rng quy mô th trường phát hành TPCP thông qua vic to ra ngun vn di dào hơn cho th trường. Theo đó, các Chính ph có th d dàng huy đng vn thông qua phát hành TPCP trên th trường ni đa và thế gii.

Ngun vn di dào cũng góp phn giúp hn chế s tăng lên ca lãi sut trái phiếu do m rng tài khoá và các nước có ngun vn di dào có kh năng thanh toán các trái phiếu đến hn, thc hin các khon vay mi (Kumar và Baldacci, 2010). Liên quan đến quy mô phát hành TPCP, HNTC cũng đt ra bài toán cân đi khi lượng phát hành TPCP ti ưu.

Thc tế cho thy, cùng vi s di dào v ngun vn, các chính ph cũng có th d dàng hơn trong vic phát hành TPCP đ bù đp thâm ht ngân sách nhà nước (NSNN). Tuy nhiên, HNTC có th to ra s bt n v tài chính và khng hong, nht là các quc gia chưa đt ngưỡng điu kin khi hi nhp. Khng hong hay nhng bt n v tài chính đu có th làm thâm ht NSNN, gia tăng gánh nng n công ca các nước.

Đi vi chi phí vn và lãi sut

Ngun vn di dào - kết qu ca HNTC to cơ hi cho các chính ph gim chi phí huy đng vn. Năm 2010, Baldacci và Kumar đã s dng s liu t tt c các quc gia thuc G20 và mt s th trường mi ni khác đ tìm các yếu t nh hưởng đến lãi sut TPCP, trong đó có xét đến nh hưởng ca HNTC.

Kết qu thc nghim cho thy, dòng vn đu tư nước ngoài cao (trên 10% GDP) giúp hn chế s tăng lên ca lãi sut trái phiếu, do m rng tài khoá (gim tác đng ca tăng thâm ht ngân sách 1% so vi GDP lên lãi sut khong 5 đim cơ bn) và các nước có ngun vn di dào có kh năng thanh toán các trái phiếu đến hn, thc hin các khon vay mi. S sn sàng ca ngun vn đu tư trên toàn cu khiến giá TPCP ca các quc gia này ph thuc ngày càng ln vào s thích ca các NĐT quc tế.

Các yếu t như tiết kim, đu tư toàn cu và ri ro toàn cu tr thành các yếu t quan trng trong vic đnh giá các kỳ hn n, trong khi các yếu t ni ti ca quc gia có nh hưởng rt hn chế (Kumar và Okimoto, 2010). Kết qu là mi tương quan gia lãi sut TPCP dài hn ca các quc gia ngày càng tăng lên. Hơn na, trong bi cnh HNTC, lãi sut s khó được kim soát, dn đến s biến đng ln hơn trên th trường trái phiếu.

HNTC cũng yêu cu s công khai, minh bch hơn v tình hình kinh tế ca các quc gia vay n, điu này làm tăng lãi sut các quc gia có tình hình vĩ mô không tt hay có mc n công ln. Mt quc gia phát hành quá nhiu TPCP đ huy đng vn làm tăng n công có th dn đến tác đng tiêu cc trong bi cnh hi nhp.

HNTC tăng càng khiến cho tng n công nh hưởng nhiu đến lãi sut TPCP, tác đng lên chi phí biên ca các khon n quc gia (Bross, 2010). NĐT nước ngoài đu tư vào TPCP có th s hoài nghi hơn các NĐT trong nước v kh năng tr n ca quc gia đó, t đó, h có th s không la chn đu tư hoc nếu đu tư s yêu cu mt mc lãi sut cao đ bù đp ri ro. Vì vy, Chính ph các nước cn có chính sách v n công c th, rõ ràng và tính đến các yếu t hi nhp.

Bên cnh đó, HNTC còn tác đng đến lãi sut phát hành TPCP thông qua hiu ng lan to, đã được chng minh trong nghiên cu ca Claeys và cng s (2010). Th trường càng hi nhp, thì tác dng ca hiu ng lan to càng mnh.

HNTC to điu kin cho vn luân chuyn gia các quc gia, t đó bù đp s thay đi lãi sut trong nước khi cung trong nước v TPCP tăng. Hơn na, Chính ph các nước cũng có xu hướng thích phát hành n trong nước hơn nhm tránh ri ro t giá.

Đi vi cơ s nhà đu tư

HNTC to điu kin đa dng cơ s NĐT trên th trường và nâng cao năng lc ca các NĐT. Đng thi, xoá b nhng rào cn gia nhp, các quy đnh hn chế s thành lp và phát trin các đnh chế tài chính, gia tăng hot đng ca các t chc này như các công ty bo him, các qu đu tư trong và ngoài nước.

HNTC cũng thúc đy s phát trin ca h thng tài chính quc gia, t đó nâng cao cht lượng ca các trung gian tài chính (Schmukler, 2004; Jappelli và Pagano, 2008).

Đi vi cơ s h tng và cu trúc vi mô

Mt trong nhng ni dung ca HNTC là hi nhp cơ s h tng. Khi th trường TPCP mt quc gia tham gia hi nhp, yêu cu đt ra là h thng cơ s h tng h tr th trường cũng phi được thiết lp, nâng cp phù hp và ci thin cho đng b, kết ni vi h thng ca các quc gia khác trong khu vc, to điu kin cho các giao dch xuyên biên gii.

Bên cnh đó, HNTC còn góp phn thúc đy đa dng hoá sn phm TPCP, do vy, mt th trường TPCP tham gia vào quá trình hi nhp cn gii thiu và giao dch các công c giao dch mi ph biến trong khu vc và thế gii.

Ngoài ra, HNTC cũng to đng lc hình thành các công c giao dch trên th trường trái phiếu quc tế (như các sn phm phái sinh trái phiếu như hp đng quyn chn, các hp đng kỳ hn lãi sut, hp đng hoán đi tin t trái phiếu...), đng thi, thúc đy các trung gian tài chính, các t chc h tr th trường tham gia vào phát hành TPCP; To điu kin cho s gia nhp ca các t chc h tr th trường quc tế bng vic ni lng và loi b các rào cn, đng thi cũng to điu kin thúc đy thành lp mi các t chc h tr th trường trong nước theo thông l quc tế.

S cnh tranh gia các t chc h tr th trường nước ngoài s giúp ci thin h thng các t chc trong nước như: Loi b các t chc yếu kém, nâng cao cht lượng dch v, gim chi phí cho NĐT. 

Nhìn chung, HNTC vi các cam kết v t do hoá tài chính cũng làm thay đi phương thc phát hành TPCP theo đnh hướng th trường, trao quyn quyết đnh lãi sut và giá cho th trường quyết đnh, đm bo công bng gia các NĐT. Tuy nhiên, đi kèm vi đó, HNTC cũng yêu cu s thay đi tích cc trong quy đnh ca các quc gia, to môi trường đu tư bình đng và minh bch ca th trường và ci thin cơ s NĐT.

Chính sách qun lý n công 

Theo IMF (2014), qun lý n công được hiu là quá trình thiết lp và t chc thc hin chiến lược qun lý n ca Chính ph nhm huy đng các ngun lc tài chính cho Chính ph vi chi phí thp, phù hp vi mc đ thn trng v qun lý ri ro trong trung và dài hn.

Đ qun lý n công hiu qu, phn ln các nước đu hướng đến vic xây dng và thc thi các khuôn kh pháp lý đng b, có th là thông qua mt văn bn lut riêng (Lut N công ca Đài Loan, Th Nhĩ Kỳ, hay Lut Qun lý n công Thái Lan, cng hoà Czech); hoc lng ghép vào các văn bn pháp lut liên quan đến qun lý tài chính công (Lut Tài chính công Hungary) (Trương Bá Tun, 2017). Mi quc gia tuỳ thuc vào th chế, bi cnh và đc thù mà có quy đnh v mô hình t chc qun lý n công riêng bit.

Xu thế hin nay là thng nht vic qun lý n công vào mt cơ quan đ hn chế s chia ct và mâu thun trong quá trình qun lý n công… Theo đó, HNTC yêu cu s rõ ràng và minh bch, tuân theo chun mc quc tế ca chính sách qun lý n công mi quc gia, t đó s nâng cao hiu qu qun lý n công, đem li tác đng tích cc đến hot đng phát hành TPCP.

Đ xut, khuyến ngh

Rõ ràng HNTC có nhng tác đng nht đnh đến vic phát hành TPCP ca mt quc gia t quy mô, lãi sut, cơ s NĐT, cơ s h tng và cu trúc vi mô th trường đến chính sách qun lý n công.

Do đó, các quc gia trên thế gii bao gm c Vit Nam, khi HNTC cn có s nghiên cu k lưỡng v tác đng ca HNTC đến phát hành TPCP, đ t đó có chiến lược phát hành TPCP phù hp, tn dng các li ích và hn chế nhng tác đng tiêu cc.

Đng thi, nghiên cu và đnh hướng th trường TPCP là nhm khai thác mt cách có hiu qu nht các ngun vn trong và ngoài nước phc v cho kế hoch chi tiêu và phát trin ca Nhà nước. Đnh hướng này phi nm trong đnh hướng chung v trái phiếu th trường tài chính và gn cht vi mc tiêu phát trin kinh tế - xã hi nói chung.

Th trường TPCP cũng phi gn cht và gi vai trò quan trng trong th trường chng khoán, đc bit là trong giai đon mi thiết lp, xây dng th trường giao dch chng khoán tp trung qua sàn giao dch chng khoán và th trường phi tp trung, t đó tăng khi lượng huy đng qua hình thc TPCP.

Th trường TPCP phi phát trin tương xng vi đòi hi ca nn kinh tế, đáp ng nhu cu v vn trong giai đon công nghip hóa hin đi hóa đt nước. Trong mc tiêu phát trin th trường cn phân đnh rõ mc tiêu ngn hn, mc tiêu dài hn. Trước hết là đáp ng đ nhu cu v vn đ cân đi NSNN và phát trin kinh tế theo đnh hướng chung vi chi phí thp nht.

Ngoài ra, cn thiết lp và qun lý th trường vn, th trường chng khoán nhm đáp ng các mc tiêu c th ca chính sách tài khóa; Xây dng chiến lược qun lý n tt nhm nâng cao tính thanh khon ca TPCP; Xây dng mt khung pháp lý đng b nhm huy đng mt cách có hiu qu các ngun vn và to điu kin đ thu hút được nhiu đi tượng thuc mi thành phn kinh tế tham gia vào th trường TPCP.    

NCS. Trn Th Thu Hương - Hc vin Ngân hàng

Tài liu tham kho:

1. Trương Bá Tun, Kinh nghim quc tế v qun lý n công và mt s hàm ý đi vi Vit Nam, Bn tin Thông tin khoa hc lp pháp, s 02(28) năm 2017;

2. Asian Development bank, The road to ASEAN financial integration: A combined study on assessing the financial landscape and formulating milestones for monetary and financial integration in ASEAN, Mandaluyong City, Philippines: Asian Development Bank, 2013;

3. Baele, L., Ferrando, A., Hördahl, P., Krylova, E. and Monnet, C. 2004 “Measuring Financial Integration in the Euro Area”, European Central Bank Occasional Paper Series No. 14;

4. Broos, M. L. F. (2010). Financial integration and its effect on bond yield sensitivity to debt.

Xem 2940 lần
Đánh giá bài này
(0 bình chọn)
Xem theo ngày tháng

Gửi bình luận

Chắc chắn rằng bạn đã điền đầy đủ các thông tin bắt buộc, được đánh dấu bởi dấu (*). Không cho phép dùng mã HTML.