Thứ hai, 16 Tháng 7 2018
TIN MỚI

Quy tắc ứng xử của ngân hàng Úc: Sự lựa chọn khả thi và hiệu quả

Quy tac ung xu cua ngan hang UcTrong 20 năm qua, nhiu ngân hàng có b dày phát trin trên toàn cu đã chao đo và đi đu vi nhiu ri ro, trong đó vn đ đo đc ca đi ngũ nhân s ngân hàng là mt trong nhng ri ro ln, nh hưởng nghiêm trng ti thương hiu và kết qu kinh doanh.

Trong bi cnh đó, ngân hàng Úc được đánh giá là có kh năng kim soát ri ro mc cao.

Đ cao yếu t đo đc trong hot đng ngân hàng

Yếu t quan trng đóng góp ln cho thành qu ca ngân hàng Úc là đ cao yếu t đo đc trong hot đng ngân hàng. Uy tín và s tôn trng ngh nghip là mt trong s tài sn ln nht ca ngân hàng Úc. Úc có 3 ngân hàng trong tng s 5 ngân hàng trên toàn cu được Trung tâm nghiên cu đc lp Ethisphere xếp hng có yếu t đo đc bc nht trong bng xếp hng năm 2014 (Mozo, 2014). 

Ngân hàng Úc cam kết đt chun mc hot đng và dch v khách hàng mc đ tt nht có th nhm to ra giá tr đích thc cho c đông, song hành vi đm bo quyn li ca người lao đng, khách hàng, đi tác kinh doanh và cng đng. Đi ngũ nhân s ca ngân hàng được yêu cu đi x chính trc, chân thành và tin tưởng trong mi thi gian và bi cnh gii quyết dch v cho khách hàng; là đin hình cho người khác noi theo; khích l phn ánh nhng biu hin ng x không phù hp đ kp thi điu chnh và khc phc.

Vn đ đo đc ca đi ngũ nhân s được ngân hàng Úc xây dng thành b quy tc ng x, quy đnh chun mc ng x trong gii quyết công vic (Auswide Bank, 2017), bao gm:

ng x chuyên nghip và đm bo phm giá, uy tín ca ngân hàng mi lúc, mi nơi: ng x chuyên nghip theo cách thc thúc đy nim tin, to và duy trì thin chí t c đông, khách hàng và đi tác kinh doanh;

ng x tht thà, chính trc, công bng, tôn trng và duy trì môi trường làm vic an toàn, thân thin, hp tác và chân thành: Đi x đáp ng hình nh ca ngân hàng được nâng cao, khích l phn ánh ng x không phù hp; đánh giá s khác bit và t hào là mt phn ca đi ngũ nhân s ca ngân hàng hot đng trong môi trường thân thin, tôn trng, an toàn, đm bo sc khe và phúc li;

Phát hin xung đt li ích và gii quyết có trách nhim: Đm bo rng li ích kinh doanh và li ích cá nhân không liên quan ti vic đưa ra quyết đnh chuyên môn đúng mc, thc hin dch v tài chính hiu qu, công bng và khách quan;

Đm bo tính pháp lý, quy đnh và th tc ca ngân hàng: Đáp ng quy đnh ca pháp lut có liên quan, quy trình và chun mc yêu cu đi vi dch v ngân hàng, bao gm chính sách, quy đnh, và th tc ni b ca ngân hàng; 

Tôn trng, đm bo tính riêng tư và bí mt thông tin: Bo mt thông tin liên quan ti khách hàng, đng nghip và đi tác kinh doanh.

B quy tc chun mc đo đc áp dng cho tt c nhng người được tuyn dng làm vic (bán thi gian hoc toàn thi gian) ti ngân hàng Úc và các doanh nghip ni b trc thuc ngân hàng. B quy tc áp dng cho người lao đng ti nơi làm vic ca ngân hàng, các đi lý hoc khi nhân s tham gia s kin vi hình nh đi din cho ngân hàng. Không tuân th b quy tc được xác đnh là hành vi vi phm và s b xem xét, đánh giá theo quy đnh và th tc v hành vi vi phm. Vic x lý được thc hin tùy theo mc đ sai phm áp dng t cnh báo vi phm ti chm dt hp đng lao đng. Đ đm bo tính hiu lc và hiu qu thc thi, b quy tc được xem xét và đánh giá theo đnh kỳ đ cp nht và điu chnh thích hp. Khi bt đu được tuyn dng vào làm vic ti ngân hàng, nhân s được tp hun k v quy tc ng x. Ni dung này được cp nht và đào to hàng năm cho người lao đng đ đm bo h có hiu biết đy đ và cp nht quy tc ng x có đo đc.

Theo b quy tc này, mi nhân s ngân hàng cn đáp ng:

- Làm vic vi tính cn trng, mn cán, chu trách nhim cho quyết đnh và nghip v được thc hin;

- Gii quyết công vic công bng, chân thành vi khách hàng, người cung ng và bt kỳ đi tác th ba nào hoc đi tác kinh doanh ca ngân hàng;

- Ch được phép đưa ra li tư vn cho khách hàng thuc thm quyn gii quyết chuyên môn ca mình;

- H tr, bo v và ngăn nga ngân hàng và khách hàng đi din vi gian ln và la đo;

- H tr bo v ngân hàng tránh liên quan ti hot đng ra tin hoc tài tr khng b;

- Thc hin trách nhim trong phm vi nghip v được phân công, bao gm hn mc phán quyết tín dng, hn mc x lý tin và chi tiêu...;

- Hch toán đy đ, kp thi, chính xác các bút toán phát sinh liên quan ti nghip v thuc phm vi gii quyết;

- ng x theo cách thc mà theo đó nh hưởng phát sinh ti môi trường làm vic và cng đng được cân nhc và chu trách nhim;

- S dng h thng phương tin và thiết b ca ngân hàng phù hp và đúng mc đích (bao gm phương tin gi thư, tin nhn, truy cp mng, và h thng công ngh ca ngân hàng); 

- Không s dng tin và phương tin ca ngân hàng đ tài tr khách hàng theo hình thc có th nh hưởng ti hình nh ca ngân hàng.

Ngân hàng có b phn tư vn h tr nhân s ngân hàng trong gii quyết khó khăn cá nhân khi đáp ng b quy tc chun mc đo đc. Người lao đng ng x vi thái đ chân thành, tin tưởng, h tr, tôn trng và hp tác vi nhau, to môi trường làm vic thân thin, nghiêm túc, an toàn và bình đng. Nhng biu hin chèn ép, bt hp tác, bt nt và các biu hin thiếu đo đc không được phép tn ti và b qua trong môi trường ngân hàng.

Không ngng nâng cao giá tr đo đc ca đi ngũ nhân s ngân hàng

Xác đnh mâu thun li ích và ch đng gii quyết tích cc, nhân s ngân hàng được yêu cu: Ch đng tìm hiu, có hiu biết v mâu thun li ích; không được phép s dng bt kỳ thông tin nào ca ngân hàng và khách hàng phc v cho mc đích vì quyn li ca mình hoc cho người khác s dng; không cho phép bt kỳ mi quan h cá nhân nào vi khách hàng nh hưởng ti trách nhim gii quyết nghip v ti ngân hàng; phn ánh kp thi ri ro có th xy ra mâu thun li ích khi thc hin giao dch thuc nghip v được phân công; báo cáo vi người qun lý bt kỳ mi liên h cá nhân nào vi đi tác mà nhân s đang có liên quan gii quyết; không được phép nhn quà t khách hàng dưới bt kỳ hình thc nào; không được phép s dng thông tin ni b đ trc li; không được thc hin giao dch mua bán c phiếu ca đi tác mà nhân s ngân hàng có kh năng tiếp cn thông tin ni b có th nh hưởng đến giá c phiếu; có trách nhim thông báo vi người qun lý v mi quan h cá nhân (nếu có) vi đi tác mà nhân s đang có trách nhim thay mt ngân hàng thương tho và đánh giá hàng hóa và dch v s mua cho ngân hàng.

Nhân s ngân hàng đáp ng quy đnh, th tc, trình t tác nghip ni b, bao gm: không được phép vi phm các quy đnh ca b quy tc v đo đc ngh nghip, lut, quy đnh ni b ca ngân hàng v th  tc, quy trình x lý nghip v; hoàn thành đy đ, có cht lượng các khóa đào to, tp hun nghip v đ đm bo có kiến thc cp nht v lut pháp, quy đnh, quy trình nghip v có liên quan. Quy đnh này bao gm c ni dung đáp ng quy đnh v hoàn thành các ni dung đào to quy đnh trong thi gian cho phép; đáp ng các yêu cu được kim toán đ xut đi vi tng nhân s c th trong thi gian đ xut; đáp ng yêu cu xác đnh, báo cáo, kim soát và hn chế ri ro phát sinh trong ngân hàng.

Nhân s qun lý, đng đu phi đm bo rng người làm vic ti ngân hàng có được nhn thc và đáp ng các yêu cu được đt ra cho h. Bt kỳ biu hin nào ca vic không tuân th cn được phn ánh kp thi. Người đng đu đơn v thuc ngân hàng cn biết rng người thc hin nghip v có th b nh hưởng nếu ri ro và tuân th quy đnh không được kim soát và thc hin tt bi mt thành viên trong đơn v.

Đm bo tính bo mt: Trong khi làm vic ti ngân hàng, nhân s ngân hàng có th có cơ hi tiếp cn thông tin mt hoc có tính riêng tư liên quan ti ngân hàng, cán b làm vic ti ngân hàng, khách hàng, nhà cung cp, hoc đi tác th 3 có liên quan. Khi đi tượng có liên quan cung cp thông tin cho ngân hàng, h tin tưởng ngân hàng s bo mt thông tin. S dng thông tin sai quy đnh có th gây hu qu v uy tín hoc tn tht v tài chính cho ngân hàng và cá nhân có liên quan ti thông tin b s dng sai. Nếu khách hàng cm thy không tin tưởng ngân hàng v bo mt thông tin, h cũng s không tin tưởng ngân hàng v khon tài chính mà h giao dch vi ngân hàng. Ni dung bo mt thông tin cn được thiết kế thành quy đnh “bo mt thông tin” làm cơ s cho trin khai thc hin.

Theo đó, ni dung ca quy đnh bo mt thông tin bao gm:

- Tt c nhân s ngân hàng được yêu cu tuân th quy đnh bo mt thông tin. Quy đnh này bao gm ni dung không chia s thông tin bo mt vi nhân s khác tr phi h cn được tiếp cn thông tin đó đ x lý nghip v có liên quan trong vai trò người thc hin;

- Không công b thông tin v khách hàng, đng nghip cho đi tác th 3 ngoài ngân hàng tr phi người có liên quan ti thông tin đng ý hoc nếu ngân hàng được yêu cu cung cp thông tin theo quy đnh ca lut pháp. Qui đnh này bao gm c vic không tiết l thông tin cho các thành viên trong gia đình, bn bè và đi tác khác v tài khon mà đi tượng đó không được y quyn tiếp cn thông tin;

- Tuân th yêu cu và quy trình bo mt thông tin khi cung cp trc tiếp, qua đin thoi, email hoc fax;

- Tuân th th tc và cách thc mt hóa liên quan ti duy trì ký hiu mt và file bo mt. Không cho phép người khác đăng nhp s dng chi tiết cá nhân ca mình;

- Thu thp, s dng, lưu tr, chuyn giao, cp nht và hy thông tin cá nhân theo quy đnh;

- Không công b bt kỳ thông tin nào v ngân hàng khi chưa được phép công b;

- Nếu nghi ng thông tin cá nhân được s dng không đúng, nhân s ngân hàng phi báo cáo người qun lý hoc b phn x lý bo mt thông tin.

Quy tc ng x và thc hin tác nghip ca đi ngũ nhân s ngân hàng cn được chi tiết mc ti đa có th, to điu kin thun li cho thng nht v nhn thc, ghi nh, thc hin và kim tra. Vi s phát trin không ngng ca ng dng công ngh thông tin và dch v ngân hàng cung ng ngày càng đa dng, đi ngũ nhân s ngân hàng cn được đào to cp nht kiến thc tác nghip và đo đc ngh nghip thường xuyên, đm bo rng vi phm vô tình và thiếu hiu biết trong tác nghip được loi tr mc cao nht. Vai trò ca hot đng kim soát ni b và kim toán đnh kỳ có v trí đc bit quan trng đi vi yêu cu không ngng nâng cao giá tr đo đc ca đi ngũ nhân s ngân hàng và hiu qu kinh doanh. Thc tin hot đng ngân hàng Úc cho thy vai trò to ln ca người đng đu và đi ngũ qun lý ngân hàng đi vi tính hiu lc và kh thi ca b quy tc ng x, đng thi đ cao vai trò t giác chp hành ca mi cá nhân làm vic cho ngân hàng.

Theo H Quỳnh Anh-Đi hc Kinh tế Quc dân và Nguyn Th Kim Oanh-Đi hc Quc gia

Xem 478 lần
Đánh giá bài này
(0 bình chọn)
Xem theo ngày tháng

Gửi bình luận

Chắc chắn rằng bạn đã điền đầy đủ các thông tin bắt buộc, được đánh dấu bởi dấu (*). Không cho phép dùng mã HTML.