Thứ hai, 06 Tháng 7 2020
TIN MỚI

Nâng cao chất lượng hoạt động định giá doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng

Hinh anh dinh gia doanh nghiepHot đng mua bán sáp nhp và c phn hóa các doanh nghip trong lĩnh vc tài chính - ngân hàng ti Vit Nam đang din ra mnh m. Điu này đòi hi vic đnh giá các doanh nghip phi chính xác vi phương pháp đnh giá phù hp.

Phân tích thc trng hot đng đnh giá các doanh nghip trong lĩnh vc tài chính- ngân hàng ti Vit Nam, t đó bài viết đ xut mt s gii pháp góp phn nâng cao cht lượng ca hot đng này.

1. Gii thiu chung

H thng Tiêu chun đnh giá Vit Nam hin nay gm 12 tiêu chun, đ cp ti các vn đ cơ bn ca đnh giá, bước đu đưa ra tiêu chun đnh giá đi vi mt s loi tài sn c th. Dù vy, Vit Nam vn chưa có tiêu chun đnh giá c th nào xác đnh giá tr doanh nghip (DN), bi xét trên quan đim đnh giá, DN là mt loi tài sn đc bit.

Các DN tài chính - ngân hàng là mt trong nhng loi hình DN gp nhiu khó khăn nht khi thc hin đnh giá, bi đc thù kinh doanh ri ro vi các sn phm dch v chính ca các DN này là sn phm tài chính đc bit nhy cm vi các din biến kinh tế vĩ mô. Do đó, vic đt ra các gi đnh đi vi các DN tài chính - ngân hàng là không d dàng. Thêm vào đó, cu trúc th trường tài chính trong nước hin vn chưa hoàn chnh và có nhiu bt n, khi h thng ngân hàng chiếm ti 96% tng tài sn: 75% mc cung ng vn toàn h thng và các quy đnh pháp lut thay đi liên tc, tác đng khó lường ti hot đng kinh doanh ca các DN tài chính - ngân hàng, t đó khiến cho các gi đnh và kết qu đnh giá không có nhiu ý nghĩa.  Bài viết mô t thc trng hot đng đnh giá các DN trong lĩnh vc tài chính- ngân hàng ti Vit Nam hin nay và đưa ra mt s gii pháp góp phn nâng cao cht lượng ca hot đng này.

2. Thc trng hot đng đnh giá các DN hot đng trong lĩnh vc tài chính - ngân hàng ti Vit Nam

2.1. Cơ s pháp lý cho hot đng đnh giá DN tài chính - ngân hàng ti Vit Nam

Ti Vit Nam, hot đng đnh giá tài sn được kim soát cht ch bi B Tài chính. Các cơ s pháp lý quan trng tác đng ti hot đng đnh giá DN tài chính - ngân hàng ti Vit Nam bao gm: Lut Giá năm 2012, 13 Tiêu chun thm đnh giá Vit Nam, Lut Các t chc tín dng năm 2010, Lut chng khoán năm 2013, Lut Kinh doanh bo him 2010 và các văn bn hướng dn. Bên cnh các văn bn pháp lut, hot đng đnh giá DN nói chung và đnh giá các DN tài chính - ngân hàng nói riêng ti Vit Nam còn b tác đng bi các quy đnh pháp lý quc tế v đnh giá như: Hi đng Tiêu chun thm đnh giá quc tế, B Tiêu chun thm đnh giá quc tế.

2.2. Mc đích ca vic đnh giá các DN tài chính - ngân hàng ti Vit Nam

Vit Nam, hot đng đnh giá các DN tài chính - ngân hàng din ra mnh m k t khi th trường chng khoán hình thành vào năm 2000. Vic đnh giá các DN tài chính - ngân hàng được thc hin thường xuyên và d dàng quan sát qua báo chí và din ra vi các DN hot đng trong các lĩnh vc như ngân hàng, chng khoán, bo him, đu tư. Trong hơn 18 năm qua, hot đng đnh giá các DN tài chính - ngân hàng ti Vit Nam được thc hin cho 3 mc đích ch yếu sau.

- C phn hóa DN tài chính - Ngân hàng Nhà nước: C phn hóa các DNNN là mt trong s nhng ni dung quan trng ca tt c các nhim kỳ Chính ph ti Vit Nam. Chương trình c phn hóa bt đu được thí đim t năm 1991, 1992 và được đy mnh t năm 1996. Đến cui năm 2016, đã có hơn 4.500 DNNN được c phn hóa trong tng s gn 6.000 DN được sp xếp, c phn hóa. Trong đó, s lượng DNNN đã niêm yết trên hai S giao dch chng khoán đt khong 10 - 15% s lượng DN đã c phn hóa. Hin nay, trên 2 S Giao dch Chng khoán ti Vit Nam có 17 DN tài chính - ngân hàng có ngun gc s hu nhà nước đang niêm yết, trong đó có 4 ngân hàng thương mi, 7 công ty bo him và tái bo him, 6 công ty chng khoán.

- Mua bán - sáp nhp: Hot đng mua bán - sáp nhp trong lĩnh vc tài chính - ngân hàng ti Vit Nam din ra mnh m trong sut hơn 16 năm hình thành và phát trin th trường chng khoán. Trong lĩnh vc ngân hàng, các thương v mua bán sáp nhp din ra mnh m t năm 2012 theo Đ án 254 “Cơ cu li h thng các t chc tín dng giai đon 2011 - 2015). S lượng ngân hàng thương mi c phn (TMCP) đã gim mnh t 37 ngân hàng năm 2011 xung còn 28 ngân hàng cui năm 2016. Mt s thương v mua bán sáp nhp xy ra bt buc theo quy đnh ca Ngân hàng Nhà nước bao gm 3 ngân hàng TMCP b mua li 0 đng (VNCB, Ocean Bank, GP Bank) và 4 thương v sáp nhp t nguyn (MHB sáp nhp vào BIDV, Ngân hàng TMCP Mekong sáp nhp vào Maritime Bank, Ngân hàng TMCP Phương Nam sáp nhp vào Sacombank), Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Ni sáp nhp vi Ngân hàng TMCP Nhà Hà Ni.

Trong lĩnh vc tài chính - ngân hàng khác, các thương v mua bán sáp nhp cũng din ra thường xuyên. Chng hn, ngày 23/11/2015, y ban Chng khoán Nhà nước công b Công ty C phn (CTCP) Chng khoán Hi Phòng hp nht vi CTCP Chng khoán Á Âu. Đây là thương v đu tiên cho l trình tái cơ cu các công ty chng khoán trong giai đon tiếp theo. Mt s thương v sáp nhp đc bit khác xy ra gia 2 DN tài chính - ngân hàng không hot đng trong cùng mt ngành. Tháng 9/2013, Tng Công ty Tài chính C phn Du khí Vit Nam sáp nhp vi Ngân hàng TMCP Phương Tây thành Ngân hàng TMCP Đi Chúng Vit Nam; Tháng 3/2016, Công ty Tài chính c phn Sông Đà sáp nhp vào Ngân hàng TMCP Quân Đi và hy niêm yết trên th trường chng khoán.

- C phn hóa và niêm yết các DN tài chính - ngân hàng tư nhân: Ngoài hai mc đích chính ca vic đnh giá các DN tài chính - ngân hàng ti Vit Nam là c phn hóa DNNN và cho các thương v mua bán sáp nhp, vic đnh giá các DN tài chính - ngân hàng còn đóng vai trò quan trng trong vic c phn hóa và niêm yết các DN tài chính - ngân hàng tư nhân. Hin ti, trên th trường chng khoán niêm yết có 30 DN tài chính - ngân hàng tư nhân đang niêm yết, trong đó có 6 ngân hàng, 18 công ty chng khoán, 5 công ty qun lý qu đu tư.

Ti Vit Nam, hot đng đnh giá tài sn được kim soát cht ch bi B Tài chính. Các cơ s pháp lý quan trng tác đng ti hot đng đnh giá doanh nghip tài chính - ngân hàng ti Vit Nam gm: Lut Giá năm 2012, 13 Tiêu chun thm đnh giá Vit Nam, Lut Các t chc tín dng năm 2010, Lut Chng khoán năm 2013, Lut Kinh doanh bo him 2010 và các văn bn hướng dn.

Bên cnh đó, hot đng đnh giá các DN - tài chính ngân hàng còn được các công ty phân tích, tư vn đu tư thc hin thường xuyên cho các mc đích tư vn đu tư, chăm sóc khách hàng. Bên cnh nhng báo cáo đnh giá, các công ty phân tích và tư vn đu tư thường xuyên cung cp các báo cáo phân tích, cp nht tình hình hot đng kinh doanh ca các DN, to cơ s d liu thông tin quan trng cho hot đng đnh giá DN nói chung và các DN tài chính ngân hàng nói riêng.

2.3. Các phương pháp đnh giá được s dng đ đnh giá các DN tài chính - ngân hàng ti Vit Nam

Khi đnh giá các DN tài chính - ngân hàng ti Vit Nam, ngoài vic căn c vào các đc thù kinh doanh nói chung, các phương pháp đnh giá thích hp đ s dng trong đnh giá các DN tài chính - ngân hàng ti Vit Nam cn đm bo đơn gin, ph biến và thường xuyên được s dng đ đnh giá các DN tài chính - ngân hàng theo thông l quc tế. Theo đó, 4 phương pháp ph biến và thích hp nht cho vic đnh giá các DN tài chính - ngân hàng ti Vit Nam bao gm: P/B, P/E, chiết khu dòng c tc, chiết khu dòng tin t do.

- Phương pháp P/B: Ch s P/B được s dng rng rãi trong phân tích đnh giá ngân hàng trên thế gii. Giá tr s sách ca mt ngân hàng thường được coi là mt du hiu tt v giá tr ni ti ca ngân hàng. Hin nay, hu hết các tài sn trên Bng cân đi kế toán ca ngân hàng đu là các tài sn tài chính, có thanh toán tt và có giá tr gn vi giá tr s sách. Chng hn, các khon chng khoán kinh doanh và dư n tín dng thường chiếm t trng ln trong Bng cân đi kế toán ca mt ngân hàng. Tính phù hp ca phương pháp P/B vi các DN tài chính - ngân hàng khác, bao gm c DN bo him, công ty chng khoán hay qu đu tư cũng tương t.

- Phương pháp P/E: Đây là phương pháp đnh giá ph biến trên thế gii, thường được áp dng đ đnh giá DN trong nhiu lĩnh vc khác nhau, không ch các DN tài chính - ngân hàng. Phương pháp P/E có nguyên tc s dng đơn gin, trc quan, giúp so sánh mc đ đt r tương đi ti mt nhng đim nht đnh ca mt DN so vi các DN kinh doanh tương t khác đang hot đng trong cùng môi trường và niêm yết trong các th trường tương đng hoc trong cùng mt th trường chng khoán.  Đây cũng là mt trong các phương pháp đnh giá DN được hình thành đu tiên trên thế gii và s dng rng rãi trong lĩnh vc đnh giá chng khoán. Phương pháp P/E s dng thích hp nht trong các th trường hiu qu cao, th hin thanh khon và mc đ sôi đng ca các bên tham gia mua bán trên th trường.

- Phương pháp chiết khu dòng c tc: Mc dù, phương pháp này bc l nhiu bt cp khi đnh giá các DN tăng trưởng, nhưng có nhiu quan đim cho rng, phương pháp chiết khu dòng c tc có nhng nét phù hp nht đnh khi đnh giá các DN trong lĩnh vc tài chính - ngân hàng. Nguyên nhân là do hot đng kinh doanh ca các DN tài chính - ngân hàng cha đng nhiu ri ro, nhy cm vi các din biến kinh tế và sn phm kinh doanh ch yếu là các sn phm tài chính vô hình. Do đó, dòng tin cũng đng nht vi dòng sn phm, khiến cho vic ước tính dòng tin cho ch s hu tr nên khó khăn. Dòng tin thc tế và kh thi nht chính là dòng c tc, khiến cho phương pháp chiết khu dòng c tc tr nên thích hp trong vic đnh giá các DN tài chính - ngân hàng.

- Phương pháp chiết khu dòng tin t do ca công ty: Phương pháp này thích hp đ đnh giá các DN có đòn by kinh doanh ln và cơ cu kinh doanh đang chuyn dch mnh m. Trong bi cnh hin ti, lĩnh vc tài chính - ngân hàng Vit Nam đang trong giai đon điu chnh mnh m, bi các quy đnh pháp lý. Các quy đnh pháp lut mi v qun lý hot đng kinh doanh trong lĩnh vc tài chính - ngân hàng liên tc được ban hành, có tác đng ln đi vi hot đng kinh doanh ca các DN tài chính - ngân hàng. Mc dù vy, vic ước tính dòng tin vn gp nhng khó khăn nht đnh đến t đc đim kinh doanh ca các DN này.

3. Gii pháp nâng cao cht lượng hot đng đnh giá các DN tài chính - ngân hàng ti Vit Nam

Th nht, hướng ti áp dng Các chun mc kế toán quc tế (IFRS) trong hch toán kế toán. Trong s các chun mc kế toán được s dng ph biến trên thế gii, IFRS được coi là chun mc hp lý và tiến b nht đi vi vic hch toán kế toán trong các DN tài chính - ngân hàng. Do đó, các DN tài chính - ngân hàng có th nghiên cu tính phù hp ca chun mc kế toán này đi vi đc đim hot đng kinh doanh ca đơn v và tính phù hp vi các chun mc kế toán trong nước hin hành. Bên cnh đó, các DN cn cung cp thông tin bng tiếng Anh, giúp cho các nhà đu tư và nhà phân tích nước ngoài có th d dàng tiếp cn, phân tích và đưa vào cơ s so sánh trong các nghiên cu.

Th hai, niêm yết c phiếu trên các S Giao dch Chng khoán đ th trường t đnh giá. Trong giai đon đu phát trin ca th trường chng khoán (TTCK), phn ln các ch DN cho rng đưa c phiếu lên niêm yết trên TTCK s kéo theo nhiu bt li đi vi DN, t các áp lc v công b thông tin và minh bch tài chính, ti các tr ngi trong vn đ qun lý hành chính và quan h c đông.

Đến thi đim hin ti, khi các li ích to ln ca vic tr thành công ty đi chúng đã tr nên rõ ràng hơn, các DN đã coi vic c phn hóa và niêm yết trên TTCK như là mt mc tiêu chiến lược trong đnh hướng phát trin. Vic tr thành công ty đi chúng khiến cho DN, có th d tiếp cn các nhà đu tư và ngân hàng, đng thi nâng cao thanh khon cho DN. Đ niêm yết c phiếu trên các S Giao dch Chng khoán trong nước, DN cn đm bo đ các điu kin quy đnh c th trong Lut Chng khoán năm 2006 và các văn bn hướng dn.

Th ba, xây dng h thng kim toán ni b, h thng qun tr ngun lc hin đi. Vic áp dng các công ngh qun tr ngun lc hin đi giúp cho DN có th theo dõi tình hình hot đng kinh doanh mt cách khoa hc, qun lý các đơn v kinh doanh hiu qu t xa và cp nht được nhanh chóng, chính xác các din biến ca các đơn v kinh doanh; giúp cho nhà qun tr có th nm bt chính xác các xu hướng đi vi nhng sn phm ca DN mình.

Vic xây dng b máy kiếm soát ni b vng mnh giúp cho DN đánh giá được tình hình hot đng ca DN và giám sát được vic vn hành ca b máy. Đ xây dng b máy kiếm soát ni b và h thng kế toán hin đi, DN có th thuê các đi tác chuyên nghip trong lĩnh vc phn mm h thng. Hin nay, trong nước và quc tế cũng đã xut hin nhiu DN cung cp dch v này mt cách hiu qu vi chi phí hp lý.

Th tư, nht quán h thng kế toán và s dng các báo cáo tài chính kim toán. Hin nay, ngày càng nhiu DN nhn ra li ích ca vic áp dng thng nht vic ghi chép kế toán theo mt b s. Chng hn, vic ghi chép theo mt b s s giúp gim thiu chi phí và thi gian, bi trong mt s trường hp, tác dng mang li t vic tiết kim được thi gian và các chi phí này ln hơn rt nhiu so vi li ích thu được t vic s dng nhiu h thng s sách kế toán cho các mc đích kinh tế khác nhau. Ngoài ra, vic DN minh bch s sách kế toán vi cơ quan qun lý thuế và công khai thông tin tài chính vi th trường s giúp mang li danh tiếng và uy tín đi vi các nhà đu tư, khách hàng và đi tác, t đó dn ti hiu qu trong kết qu kinh doanh.

Cùng vi đó, các DN nên s dng dch v kiếm toán t các công ty kiếm toán đc lp. Mc dù, tn kém chi phí không nh, nhưng các công ty kim toán s phát hin ra nhng sai li trong vic ghi chép kế toán ca công ty, t đó tư vn đ vic ghi chép kế toán phn ánh đúng hơn bn cht các hot đng kinh doanh ca DN. Đi vi các DN có quy mô hot đng ln và kinh doanh trên nhiu ngành ngh phc tp, có th s dng dch v kim toán ca các công ty trong nhóm Big4 (E&Y, KPMG, Deloitte, PwC). Đi vi các DN có quy mô nh hơn hoc hot đng kinh doanh đơn gin hơn, có th s dng dch v ca các công ty kim toán nh hơn.

Th năm, gia tăng lượng c phiếu t do lưu hành trên th trường đ thúc đy thanh khon ca c phiếu. Các DN cn hướng ti các chun mc qun tr quc tế và đnh hướng tr thành mt công ty đi chúng thc s đ đm bo phát trin bn vng, mang li c li ích cho c đông, khách hàng và th trường. Vic gia tăng s lượng c phiếu lưu hành t do trên th trường giúp DN có th nâng cao tính thanh khon, thu hút nhà đu tư tham gia góp vn hoc mua c phn.

Đ tăng thêm lượng c phiếu lưu hành t do, DN cn niêm yết toàn b c phiếu trên TTCK và không to ra bt c rào cn nào trong vic giao dch c phiếu ca các c đông. Ngoài ra, DN nên gia tăng s lượng c đông trước khi lên sàn, thông qua vic tìm kiếm các nhà đu tư chiến lược. Vic DN n lc gia tăng thanh khon trên TTCK s giúp quá trình đnh giá tr nên thun li hơn, khi giá tr th trường ca DN phn ánh chính xác hơn giá tr thc và trin vng kinh doanh ca công ty.

4. Kết lun

Hot đng đnh giá DN đóng vai trò quan trng trong quá trình c phn hóa DNNN, trong các hot đng mua bán sáp nhp và hot đng đu tư trên TTCK. Mi loi hình DN khác nhau có th phù hp vi mt phương pháp đnh giá DN khác nhau. Trong s đó, các DN tài chính - ngân hàng là mt trong nhng loi hình DN gp nhiu khó khăn nht khi đnh giá.

Quá trình đnh giá cũng cho thy, phương pháp P/B tương đi phù hp khi đnh giá DN tài chính ngân hàng, trong khi phương pháp chiết khu dòng tin ri ro th hin nhiu bt cp và cn điu chnh nhiu tham s khi đnh giá, khiến cho kết qu đnh giá có th xut hin nhiu sai s. Do đó, bài viết đ xut mt s các gii pháp nhm nâng cao hiu qu hot đng đnh giá các DN tài chính - ngân hàng và m ra các hướng nghiên cu tiếp theo. Chng hn như: nghiên cu vic phân tách dòng tin ca các DN tài chính - ngân hàng, tiến ti đ xut gii pháp cơ cu DN tài chính - ngân hàng cho các cơ quan qun lý.     

Bùi Thu Hin - Đi hc Ngoi thương, Nguyn Đăng Khoa - Kim toán Nhà nước

Tài liu tham kho: 1. Nguyn Trng Cơ, Nghiêm Th Hà (2015), Giáo trình phân tích tài chính doanh nghip, NXB Tài chính, Hà Ni; 2. Phan Diên V (2014), Đnh giá tài sn trong hot đng ngân hàng - Thc trng và gii pháp; 3. Võ Trí Thành và Lê Xuân Sang (2012), Tái cu trúc h thng tài chính Vit Nam: Vn đ và đnh hướng nhng gii pháp cơ bn, Hà Ni; 4. Trn Văn Dũng (2005), Hoàn thin công tác đnh giá doanh nghip ti Vit Nam; 5. Triu Minh Hnh (2009), Đnh giá doanh nghip nhà nước và thc trng áp dng ti Vit Nam.

Xem 1257 lần
Đánh giá bài này
(1 Bình chọn)
Xem theo ngày tháng